Bài viết theo Thông tư 86/2026/TT-BTC
Bị ấn định thuế, việc đầu tiên phải xác định là hạn nộp tính theo tờ khai ban đầu hay tính ngay từ ngày ra quyết định. Hai đáp án cho ra hai số tiền chậm nộp rất khác nhau.
- Nguyên tắc: hạn nộp tiền thuế ấn định theo tờ khai hải quan ban đầu.
- Không kê khai hoặc tờ khai đã bị hủy: hạn nộp là ngày ban hành quyết định.
- Hàng bảo đảm khoản vay bị xử lý, hàng bị kê biên bán đấu giá: cũng tính từ ngày ra quyết định.
- Ấn định một phần nhiều tờ khai: tính theo số thuế trung bình của hàng cùng chủng loại.
- Không có tờ khai hoặc không có số liệu thuế: lấy hàng giống hệt hoặc tương tự trong cơ sở dữ liệu.
- Tỷ giá khi đó áp thời điểm ban hành quyết định ấn định.
- Bốn trường hợp cơ quan hải quan không phải lập biên bản làm việc.
- Quyết định phải gửi trong 08 giờ làm việc kể từ khi ký.
- Quyết định sai thì sửa đổi hoặc hủy, tiền nộp thừa được xử lý trả lại.
Hạn nộp tiền thuế ấn định
| Trường hợp | Hạn nộp tiền thuế ấn định |
|---|---|
| Thông thường | Theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu |
| Người nộp thuế không kê khai trên tờ khai, hoặc có kê khai nhưng tờ khai đã bị hủy | Ngày ban hành quyết định ấn định thuế |
| Hàng miễn thuế, không chịu thuế được cầm cố, thế chấp làm tài sản bảo đảm khoản vay, bị tổ chức tín dụng xử lý do không trả được nợ | Ngày ban hành quyết định ấn định thuế |
| Hàng nhập khẩu bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án của Tòa án | Ngày ban hành quyết định ấn định thuế |
| Hàng gia công, sản xuất xuất khẩu hoặc hàng thuộc nhiều tờ khai mà không xác định chính xác số lượng theo từng tờ khai | Theo tờ khai nhập khẩu cuối cùng có mặt hàng bị ấn định trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán |
Áp theo tờ khai ban đầu nghĩa là tiền chậm nộp tính lùi về tận ngày thông quan lô hàng đó.
Áp theo ngày ban hành quyết định thì chỉ tính từ ngày đó trở đi.
Quyết định ấn định thuế bắt buộc ghi rõ thời hạn nộp tiền thuế và thời hạn tính tiền chậm nộp, nên phải đọc kỹ hai dòng này trước khi nộp.
Số thuế ấn định tính thế nào
- Căn cứ chung: tên hàng, số lượng, chủng loại, mã số, xuất xứ, trị giá, mức thuế, tỷ giá tính thuế và phương pháp tính thuế theo quy định.
- Cơ quan hải quan xác định số tiền thuế chênh lệch giữa số phải nộp với số người nộp thuế đã khai.
Ấn định một phần trong nhiều tờ khai
Khi ấn định một phần trong tổng số hàng cùng chủng loại thuộc nhiều tờ khai khác nhau, và các tờ khai lần đầu đã xác định được số thuế, thì số tiền thuế ấn định bằng tổng số thuế của hàng cùng chủng loại tại các tờ khai, chia cho tổng số hàng cùng chủng loại tại các tờ khai đó, nhân với số lượng hàng bị ấn định thuế.
Khi không có số liệu để đối chiếu
- Áp dụng khi tờ khai nhập khẩu lần đầu là hàng không thuộc đối tượng chịu thuế, hoặc không có số liệu về số tiền thuế, hoặc tờ khai đã bị hủy, hoặc không có tờ khai hải quan.
- Cơ quan hải quan căn cứ vào tên hàng, chủng loại, trị giá, mã số, xuất xứ, mức thuế, phương pháp tính thuế của hàng hóa giống hệt hoặc hàng hóa tương tự đang lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan.
- Tỷ giá tính thuế khi đó áp dụng tỷ giá tại thời điểm ban hành quyết định ấn định thuế.
Bốn trường hợp không phải lập biên bản
Thông thường cơ quan hải quan lập biên bản làm việc để làm rõ thêm với người nộp thuế trước khi ấn định. Bốn trường hợp sau thì không phải lập:
- Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp.
- Ấn định theo kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại trụ sở người khai thuế, hoặc trong bản kết luận đã dự kiến số tiền thuế phải ấn định.
- Hàng nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế là tài sản bảo đảm các khoản vay.
- Hàng nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án.
Rơi vào bốn trường hợp trên, doanh nghiệp không có buổi làm việc để giải trình trước khi quyết định được ban hành.
Riêng trường hợp ấn định theo kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì thời điểm cần giải trình là lúc còn đang thanh tra, không phải sau khi có quyết định ấn định.
Sau khi có quyết định
- Quyết định lập theo Mẫu số 39 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC, ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế, thời hạn tính tiền chậm nộp.
- Quyết định phải gửi người nộp thuế, người được ủy quyền, người bảo lãnh, người nộp thuế thay, trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi ký.
- Quyết định chưa đầy đủ, chưa chính xác thì thủ trưởng cơ quan hải quan ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 39, hoặc quyết định hủy theo Mẫu số 40.
- Đã nộp tiền rồi mà quyết định được sửa làm giảm số phải nộp, hoặc bị hủy, hoặc số đã nộp lớn hơn số phải nộp, thì cơ quan hải quan xử lý tiền nộp thừa phần chênh lệch cho người nộp thuế.
- Khi Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng thì việc lập biên bản và ban hành các quyết định được xử lý trên hệ thống.
Việc cần làm
- Nhận quyết định: đọc ngay hai dòng thời hạn nộp tiền thuế và thời hạn tính tiền chậm nộp.
- Đối chiếu xem hạn nộp áp theo tờ khai ban đầu hay ngày ra quyết định, sai chỗ này là sai toàn bộ tiền chậm nộp.
- Kiểm tra căn cứ pháp lý ghi trong quyết định có đúng trường hợp của mình không.
- Bị ấn định theo số trung bình: yêu cầu bảng kê các tờ khai cùng chủng loại đã dùng để tính.
- Bị ấn định theo hàng giống hệt, tương tự: đề nghị nêu rõ hàng nào trong cơ sở dữ liệu được lấy làm chuẩn.
- Thấy quyết định chưa chính xác: đề nghị cơ quan hải quan ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc hủy.
- Đã nộp thừa do quyết định bị sửa hoặc hủy: làm thủ tục xử lý tiền nộp thừa, đừng để tiền treo.
- Doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu: giữ liên kết số lượng theo từng tờ khai để tránh bị áp mốc tờ khai cuối cùng.
- Kế toán: hạch toán tiền thuế ấn định và tiền chậm nộp theo đúng kỳ của quyết định, không dồn vào kỳ nộp tiền.
Thời hạn nộp tiền thuế ấn định tính từ khi nào?
Nguyên tắc là theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu. Một số trường hợp thì hạn nộp là ngày ban hành quyết định ấn định thuế.
Trường hợp nào hạn nộp là ngày ban hành quyết định?
Khi người nộp thuế không kê khai trên tờ khai hoặc tờ khai đã bị hủy; khi hàng miễn thuế, không chịu thuế làm tài sản bảo đảm khoản vay bị tổ chức tín dụng xử lý; và khi hàng nhập khẩu bị kê biên để bán đấu giá.
Ấn định thuế một phần trong nhiều tờ khai tính ra sao?
Lấy tổng số tiền thuế của hàng cùng chủng loại tại các tờ khai chia cho tổng số hàng cùng chủng loại tại các tờ khai đó, rồi nhân với số lượng hàng bị ấn định thuế.
Không có tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan ấn định thế nào?
Căn cứ vào tên hàng, chủng loại, trị giá, mã số, xuất xứ, mức thuế và phương pháp tính thuế của hàng hóa giống hệt hoặc tương tự đang lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan.
Tỷ giá tính thuế trong trường hợp đó lấy thời điểm nào?
Tỷ giá tại thời điểm ban hành quyết định ấn định thuế.
Ấn định thuế có bắt buộc lập biên bản làm việc không?
Không bắt buộc trong bốn trường hợp: người khai thuế không tự tính được số thuế; ấn định theo kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; hàng miễn thuế, không chịu thuế là tài sản bảo đảm khoản vay; hàng chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên bán đấu giá.
Quyết định ấn định thuế phải gửi trong bao lâu?
Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi ký, gửi cho người nộp thuế, người được ủy quyền, người bảo lãnh và người nộp thuế thay.
Quyết định ấn định thuế sai thì xử lý ra sao?
Thủ trưởng cơ quan hải quan ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 39, hoặc quyết định hủy quyết định ấn định thuế theo Mẫu số 40.
Đã nộp tiền rồi mà quyết định bị hủy thì sao?
Cơ quan hải quan xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa cho người nộp thuế phần chênh lệch.
- Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Điều 33 và khoản 5 Điều 4
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 39


[…] Xem thêm: Ấn định thuế hàng hóa xuất nhập khẩu: hạn nộp tính từ đâu […]