Bài viết theo Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, Điều 2 bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Doanh nghiệp có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Con số thì gọn, nhưng cách xác định doanh thu và trường hợp bị loại trừ mới là phần quyết định.
- Mức miễn: tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
- Lấy doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề, trên phụ lục kết quả kinh doanh kèm tờ khai quyết toán.
- Doanh thu gồm cả doanh thu tài chính và thu nhập khác.
- Hoạt động dưới 12 tháng thì phải quy đổi về đủ năm.
- Doanh nghiệp mới thành lập dự kiến dưới ngưỡng thì không phải tạm nộp.
- Công ty con và công ty liên kết có thể bị loại khỏi diện miễn thuế.
Tính tổng doanh thu năm thế nào
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế là tổng của ba phần, lấy trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác.
Lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá, thu nhập từ thanh lý tài sản đều nằm trong tổng doanh thu xét ngưỡng.
Chỉ tính doanh thu bán hàng rồi kết luận mình dưới ngưỡng là tính thiếu.
Kỳ trước hoạt động dưới 12 tháng
Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng, thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó, chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, rồi nhân với 12 tháng.
Với doanh nghiệp mới thành lập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề, thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
Doanh nghiệp mới thành lập
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng, thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kết thúc kỳ tính thuế, nếu tổng doanh thu thực tế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Trường hợp này doanh nghiệp không phải tính tiền chậm nộp.
Trường hợp bị loại khỏi diện miễn thuế
Quy định miễn thuế không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam là công ty con, hoặc công ty có quan hệ liên kết, mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết đó không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế theo khoản này.
Nói gọn, một công ty nhỏ nằm trong nhóm có công ty lớn thì đứng ngoài chính sách này. Quy định chặn việc tách nhỏ doanh nghiệp để lách ngưỡng.
Chuyển tiếp cho năm 2026
- Doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà đáp ứng điều kiện thì không phải tạm nộp các quý tiếp theo, và được bù trừ, hoàn trả, hoặc hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
- Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01/01/2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01/01/2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025.
Xem thêm: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: ba bậc 15%, 17% và 20%
Doanh thu bao nhiêu thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp?
Tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
Doanh thu xét ngưỡng lấy của năm nào?
Của kỳ tính thuế năm trước liền kề, lấy trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm tờ khai quyết toán thuế.
Lãi tiền gửi có tính vào doanh thu xét ngưỡng không?
Có. Tổng doanh thu gồm cả doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.
Công ty mới hoạt động 5 tháng thì tính ra sao?
Lấy tổng doanh thu thực tế chia cho số tháng thực tế hoạt động rồi nhân 12 tháng.
Công ty con của tập đoàn lớn có được miễn không?
Không, nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế theo khoản này.
Đã tạm nộp quý I năm 2026 rồi thì sao?
Không phải tạm nộp các quý tiếp theo, và được bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ đối với số thuế nộp thừa.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, khoản 14a Điều 4 được bổ sung bởi Điều 3 Luật số 09/2026/QH16, hiệu lực từ 01/01/2026.
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản 15 Điều 4 được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2026.
- Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, Điều 4 về điều khoản chuyển tiếp.


[…] Xem thêm: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống […]