Bài viết theo Điều 76 và Điều 77 Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, cả ba hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần cho phép miễn hoặc giảm thuế, nhưng quyền đó chỉ thành hiện thực khi nộp đúng hồ sơ và đúng thời điểm. Thời điểm ở đây rất chặt: cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai đầu tiên.
- Hồ sơ nộp cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên.
- Văn bản đề nghị dùng mẫu số 01/HTQT Phụ lục III.
- Giấy chứng nhận cư trú phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Chưa có giấy chứng nhận cư trú của năm đề nghị thì được dùng giấy của năm liền trước.
- Cá nhân cư trú nước ngoài có thể ủy quyền cho bên Việt Nam nộp hồ sơ.
- Bên Việt Nam nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam có bộ hồ sơ ngắn hơn.
- Thiếu tài liệu thì phải giải trình cụ thể ngay trong mẫu 01/HTQT.
Hai nhóm cá nhân, hai bộ hồ sơ
| Nhóm | Nơi nộp |
|---|---|
| Cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài | Cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế; hoặc ủy quyền cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng, chi trả thu nhập kê khai, khấu trừ nộp thay. Bên Việt Nam nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam |
| Cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam | Cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế, hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập |
Hồ sơ với cá nhân cư trú nước ngoài
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT Phụ lục III.
- Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế nước cư trú cấp, bản chính hoặc bản sao có chứng thực, đã được hợp pháp hóa lãnh sự, ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế thuộc kỳ đề nghị.
- Bản sao hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài, hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý, có cam kết chịu trách nhiệm của cá nhân.
- Bản sao hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại Việt Nam với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh.
- Với thu nhập từ biểu diễn văn hóa, thể dục thể thao tại Việt Nam: giấy chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam trong các chương trình trao đổi, về nội dung hoạt động và thu nhập đề nghị miễn thuế.
- Với các loại thu nhập khác: bản sao điện tử giấy tờ pháp lý chứng minh nguồn gốc khoản thu nhập hoặc quyền được nhận thừa kế, quà tặng.
- Bản sao hộ chiếu sử dụng cho việc xuất nhập cảnh tại Việt Nam.
- Với cá nhân hành nghề độc lập như thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán viên: bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp.
- Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp, với ngành nghề mà pháp luật Việt Nam yêu cầu.
Tại thời điểm nộp hồ sơ mà cá nhân chưa có Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế, thì nộp giấy chứng nhận cư trú của năm ngay trước đó.
Giấy này vẫn phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực, và vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự.
Đây là lối mở quan trọng, vì cơ quan thuế nước ngoài thường chỉ cấp giấy chứng nhận cư trú sau khi năm tính thuế kết thúc.
Hồ sơ với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam
Bộ hồ sơ theo Điều 77 gọn hơn, gồm bốn nhóm giấy tờ.
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT Phụ lục III.
- Giấy chứng nhận cư trú của nước mà người đề nghị là đối tượng cư trú ngay trước khi sang Việt Nam, do cơ quan thuế nước đó cấp, bản chính hoặc bản sao có chứng thực, đã hợp pháp hóa lãnh sự.
- Bản sao giấy chứng nhận của tổ chức, cơ quan Việt Nam liên quan đến các hoạt động phát sinh thu nhập đề nghị miễn thuế. Nhóm này áp cho sinh viên, thực tập sinh, học sinh học nghề, giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu.
- Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền, khi người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục.
Khi không đủ giấy tờ
Khoản 5 Điều 77 mở một lối: trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, thì người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể ngay tại Văn bản mẫu số 01/HTQT.
Nói cách gọn, thiếu giấy thì viết rõ lý do vào chính văn bản đề nghị, thay vì để trống hoặc chờ đủ mới nộp và lỡ mất mốc lần khai thuế đầu tiên.
Bốn việc nên làm sớm
- Xin giấy chứng nhận cư trú và làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự ngay từ đầu, vì đây là khâu mất nhiều thời gian nhất.
- Xác định mốc lần khai thuế đầu tiên và lùi lịch chuẩn bị hồ sơ về trước mốc đó.
- Với trường hợp ủy quyền cho bên Việt Nam, làm văn bản ủy quyền có chứng thực trước khi đến kỳ khai.
- Thiếu tài liệu nào thì ghi giải trình vào mẫu 01/HTQT, thay vì hoãn nộp hồ sơ.
Xem thêm: Khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài
Nộp hồ sơ miễn giảm theo Hiệp định thuế khi nào?
Cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên.
Văn bản đề nghị dùng mẫu nào?
Mẫu số 01/HTQT tại Phụ lục III Thông tư 89/2026.
Giấy chứng nhận cư trú có cần hợp pháp hóa lãnh sự không?
Có. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Chưa có giấy chứng nhận cư trú của năm đề nghị thì sao?
Được nộp giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế, cũng đã hợp pháp hóa lãnh sự.
Cá nhân nước ngoài có thể nhờ công ty Việt Nam nộp hồ sơ không?
Có. Cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài có thể ủy quyền cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng, chi trả thu nhập kê khai, khấu trừ nộp thay. Bên Việt Nam nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.
Bác sĩ, luật sư nước ngoài cần thêm giấy gì?
Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp, có xác nhận của người nộp thuế; và giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp với ngành nghề mà pháp luật Việt Nam yêu cầu.
Sinh viên, giáo viên nước ngoài cư trú tại Việt Nam cần gì?
Văn bản đề nghị mẫu 01/HTQT, giấy chứng nhận cư trú của nước trước khi sang Việt Nam đã hợp pháp hóa lãnh sự, và bản sao giấy chứng nhận của tổ chức, cơ quan Việt Nam liên quan đến hoạt động phát sinh thu nhập.
Thiếu giấy tờ thì có nộp được không?
Được, nhưng người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT.
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 76, Điều 77 và mẫu số 01/HTQT Phụ lục III.

