Bài viết theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, cả ba hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập ở nước ngoài đã nộp thuế bên đó thì được trừ vào số phải nộp tại Việt Nam, trong phạm vi Hiệp định tránh đánh thuế hai lần cho phép. Điều 34 Thông tư 89 chia thành ba hình thức khấu trừ, mỗi hình thức một bộ hồ sơ chứng minh riêng.
- Ba hình thức: khấu trừ trực tiếp, khấu trừ số thuế khoán và khấu trừ gián tiếp.
- Giấy tờ chung cho cả ba là mẫu số 02/HTQT.
- Khấu trừ trực tiếp áp dụng khi đã thực nộp thuế ở nước ký kết Hiệp định.
- Khấu trừ số thuế khoán áp dụng khi nước ngoài miễn, giảm thuế như một ưu đãi đặc biệt.
- Khấu trừ gián tiếp áp dụng với thuế công ty nước ngoài đã nộp trước khi chia cổ tức.
- Thiếu tài liệu thì phải giải trình cụ thể ngay tại hồ sơ cung cấp thông tin.
- Một số giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp trong nhóm này thuộc diện phải hợp pháp hóa lãnh sự.
Giấy tờ chung cho mọi trường hợp
- Hồ sơ cung cấp thông tin về số thuế thu nhập được khấu trừ theo Hiệp định thuế, theo mẫu số 02/HTQT Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89. Mẫu này ghi các thông tin về giao dịch liên quan đến số thuế đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam.
- Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền, nếu người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
Hình thức một: khấu trừ trực tiếp
Áp dụng khi người nộp thuế đã thực nộp thuế thu nhập tại nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, và số thuế đó được khấu trừ vào số phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định. Bộ tài liệu gồm ba thứ, và điểm chung là đều phải có xác nhận.
- Bản sao tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản sao chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản sao xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp.
Hai tờ đầu do chính doanh nghiệp lưu, nên chỉ cần sao và ký xác nhận.
Tờ xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài phải đi xin, thời gian tùy nước, nên khởi động sớm.
Hình thức hai: khấu trừ số thuế khoán
Áp dụng khi thu nhập thuộc diện phải nộp thuế ở nước ký kết Hiệp định, nhưng được nước đó miễn hoặc giảm như một biện pháp ưu đãi đặc biệt theo luật của chính nước ký kết. Số thuế được hưởng ưu đãi vẫn được trừ vào thuế phải nộp tại Việt Nam, tức là phần ưu đãi nước ngoài dành cho nhà đầu tư không bị thu lại ở Việt Nam.
- Bản sao tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc chứng từ pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh tại nước ngoài, có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư xác nhận của nhà chức trách có thẩm quyền nước ngoài về số thuế đã miễn, giảm, kèm xác nhận việc đề nghị khấu trừ số thuế khoán là phù hợp với Hiệp định thuế và luật pháp nước ký kết.
Hình thức ba: khấu trừ gián tiếp
Áp dụng khi công ty ở nước ngoài đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần lợi nhuận trước khi chia cổ tức cho nhà đầu tư Việt Nam. Đây là hình thức khó chuẩn bị giấy tờ nhất, vì hồ sơ đòi cả số liệu thuế của chính bên chia lãi bên cạnh số liệu của người đề nghị khấu trừ.
- Các tài liệu pháp lý chứng minh quan hệ và tỷ lệ góp vốn của đối tượng đề nghị khấu trừ.
- Bản sao tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài của công ty chia lãi cổ phần, có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản sao tờ khai thuế khấu trừ tại nguồn đối với tiền lãi cổ phần được chia, có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản sao xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp với tiền lãi cổ phần được chia và số thuế thu nhập công ty đã nộp trước khi chia lãi.
Ba hình thức nhìn cạnh nhau
| Hình thức | Số thuế được khấu trừ | Giấy khó nhất |
|---|---|---|
| Khấu trừ trực tiếp | Thuế thu nhập đã thực nộp ở nước ngoài | Xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp |
| Khấu trừ số thuế khoán | Số thuế được nước ngoài miễn, giảm như ưu đãi đặc biệt | Thư xác nhận của nhà chức trách nước ngoài về số thuế đã miễn, giảm |
| Khấu trừ gián tiếp | Thuế thu nhập doanh nghiệp bên chia lãi đã nộp trước khi chia cổ tức | Tờ khai và xác nhận thuế của chính công ty chia lãi |
Khoản 2 Điều 34 buộc người nộp thuế giải trình cụ thể ngay tại hồ sơ cung cấp thông tin khi không đủ tài liệu theo yêu cầu.
Bỏ trống mà không giải trình là tự đóng cửa hồ sơ khấu trừ.
Nội dung giải trình nên nêu rõ tài liệu nào thiếu, lý do khách quan, và tài liệu thay thế mà doanh nghiệp có.
Liên hệ với thủ tục ngôn ngữ và hợp pháp hóa lãnh sự
Toàn bộ tài liệu nêu trên đều là giấy tờ tiếng nước ngoài, nên phải dịch ra tiếng Việt theo Điều 97 Thông tư 89, và người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch. Tài liệu dài hơn 20 trang A4 thì được xin dịch trích phần liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế. Về hợp pháp hóa lãnh sự, Điều 97 nêu danh sách bảy điều bắt buộc, trong đó có các điều về hồ sơ miễn giảm theo Hiệp định thuế, nên cần đối chiếu đúng loại hồ sơ mình đang làm.
Xem thêm: Tài liệu tiếng nước ngoài trong hồ sơ thuế: dịch đến đâu
Mẫu nào dùng để đề nghị khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài?
Mẫu số 02/HTQT tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026, dùng chung cho cả ba hình thức khấu trừ.
Được nước ngoài miễn thuế thì có được khấu trừ ở Việt Nam không?
Có, theo hình thức khấu trừ số thuế khoán, nếu việc miễn giảm đó là biện pháp ưu đãi đặc biệt theo luật của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam.
Khấu trừ gián tiếp cần chứng minh điều gì trước tiên?
Quan hệ và tỷ lệ góp vốn của đối tượng đề nghị khấu trừ, bằng các tài liệu pháp lý.
Thiếu xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài thì sao?
Người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại hồ sơ cung cấp thông tin, theo khoản 2 Điều 34.
Có phải nộp bản gốc tờ khai thuế nước ngoài không?
Không. Điều 34 yêu cầu bản sao có xác nhận của người nộp thuế, riêng thư xác nhận của nhà chức trách nước ngoài trong khấu trừ số thuế khoán thì cần bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
Tài liệu tiếng nước ngoài có phải dịch hết không?
Phải dịch ra tiếng Việt. Tài liệu dài hơn 20 trang A4 thì được có văn bản giải trình xin dịch trích phần liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
Ủy quyền cho người khác làm thủ tục thì cần giấy gì?
Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 34 và Điều 97.


[…] Xem thêm: Khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào thuế phải nộp ở Việt Nam […]