Bài viết theo Nghị định 325/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/12/2025
- Giấy phép lao động tối đa 10 năm.
- Hồ sơ giải quyết tối đa 03 ngày làm việc.
- Tuyển lao động nước ngoài khỏi bị giới hạn tỷ lệ.
- Khỏi báo cáo giải trình nhu cầu và khỏi thông báo tuyển người Việt trước.
Tuyển dụng
Người sử dụng lao động được chủ động tuyển người lao động nước ngoài theo nhu cầu công việc, khỏi bị giới hạn tỷ lệ lao động nước ngoài. Việc tuyển dụng phải bảo đảm không ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.
Hai thủ tục được bỏ
- Khỏi báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
- Khỏi thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển người nước ngoài.
- Hai bước này vốn chiếm phần lớn thời gian chuẩn bị hồ sơ ở quy trình thông thường.
Ba nhóm được miễn giấy phép lao động
- Thuộc đối tượng tại điểm a và b khoản 1 Điều 20 Nghị quyết 222/2025/QH15, tức nhóm mang thị thực UĐ1 hoặc thẻ thường trú, trừ thành viên gia đình đi cùng mang ký hiệu UĐ2.
- Thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định của Cơ quan điều hành tại các thành phố.
Nhóm UĐ1 và UĐ2 là ai
- UĐ1: người nước ngoài là nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao làm việc cho cơ quan, tổ chức có trụ sở trong Trung tâm tài chính quốc tế. Thị thực và thẻ tạm trú thời hạn đến 10 năm.
- UĐ2: thành viên gia đình đi cùng. Nhóm này nằm ngoài diện miễn giấy phép lao động.
- Thẻ thường trú: xét cấp cho nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, nhà quản lý cấp cao làm việc lâu dài, theo đề nghị của Cơ quan điều hành.
Với nhóm tại điểm a, người sử dụng lao động khỏi làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Đổi lại phải thông báo với Cơ quan điều hành trước ít nhất 03 ngày làm việc so với ngày dự kiến bắt đầu làm việc.
Gửi qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc nộp trực tiếp.
Nội dung gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc và thời hạn làm việc. Thời hạn làm việc khỏi vượt quá thời hạn của thị thực, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú.
Bảng mốc thời gian
| Nội dung | Mốc |
|---|---|
| Thời hạn giấy phép lao động | Tối đa 10 năm |
| Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động | Tối đa 10 năm |
| Giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn giấy phép lao động | Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ |
| Giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn giấy xác nhận | Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ |
| Thông báo trước khi người lao động nhóm miễn bắt đầu làm việc | Ít nhất 03 ngày làm việc |
Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi thuộc Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và tại thành phố Đà Nẵng.
Bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài
- Người lao động Việt Nam tham gia theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Người nước ngoài thuộc diện bắt buộc theo khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 tham gia theo pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Người nước ngoài ngoài diện bắt buộc vẫn được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có đề nghị.
- Trường hợp không có hợp đồng lao động, không hưởng tiền lương thì được chọn mức tiền lương làm căn cứ đóng, thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Hai quyền gắn với mốc 12 tháng
- Dừng tham gia khi đã tham gia từ đủ 12 tháng trở lên tính từ thời điểm đề nghị tham gia, và có đề nghị dừng.
- Điều chỉnh mức tiền lương làm căn cứ đóng khi đã đóng theo mức đã chọn từ đủ 12 tháng trở lên, và có đề nghị điều chỉnh.
Việc cần làm
- Phân loại nhân sự nước ngoài theo ba nhóm miễn giấy phép trước khi làm hồ sơ.
- Nhóm chỉ cần thông báo thì đặt lịch gửi sớm hơn 03 ngày làm việc.
- Đối chiếu thời hạn làm việc với hạn của thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú.
- Xin giấy phép lao động với thời hạn dài, vì trần là 10 năm.
- Bỏ bước lập báo cáo giải trình nhu cầu và bước đăng tuyển người Việt.
- Rà nhân sự nước ngoài ngoài diện bắt buộc, hỏi nguyện vọng tham gia bảo hiểm xã hội.
- Người tự chọn mức đóng thì ghi rõ mức đã chọn và ngày bắt đầu, để tính mốc 12 tháng.
- Lưu bản thông báo và biên nhận nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Có bị giới hạn tỷ lệ lao động nước ngoài không?
Người sử dụng lao động được chủ động tuyển dụng theo nhu cầu công việc mà không bị giới hạn tỷ lệ lao động nước ngoài.
Giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?
Tối đa 10 năm.
Hồ sơ được giải quyết trong bao lâu?
Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.
Có phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài không?
Không phải báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, cũng không phải thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào vị trí dự kiến tuyển người nước ngoài.
Ai cấp giấy phép lao động?
Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và tại thành phố Đà Nẵng.
Nhóm được miễn giấy phép có phải xin giấy xác nhận không?
Với đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều 5, người sử dụng lao động không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận, nhưng phải thông báo với Cơ quan điều hành trước ít nhất 03 ngày làm việc.
Thông báo gửi bằng cách nào?
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc nộp trực tiếp.
Người nước ngoài ngoài diện bắt buộc có được đóng bảo hiểm xã hội không?
Được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có đề nghị tham gia.
Không có hợp đồng lao động thì lấy mức nào để đóng?
Được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng, thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Muốn dừng đóng thì cần điều kiện gì?
Đã tham gia từ đủ 12 tháng trở lên tính từ thời điểm đề nghị tham gia và có đề nghị được dừng.
Muốn đổi mức đóng thì sao?
Phải đóng theo mức đã chọn từ đủ 12 tháng trở lên và có đề nghị điều chỉnh.
Thị thực UĐ1 và UĐ2 khác nhau thế nào?
UĐ1 cấp cho nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao làm việc trong Trung tâm, thời hạn đến 10 năm. UĐ2 cấp cho thành viên gia đình đi cùng, và nhóm này nằm ngoài diện miễn giấy phép lao động.
- Nghị định 325/2025/NĐ-CP về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Nghị quyết 222/2025/QH15, điểm a và b khoản 1 Điều 20
- Nghị định 219/2025/NĐ-CP
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, khoản 2 Điều 2 và điểm d khoản 1 Điều 31

