Bài viết theo Điều 40 và Điều 41 Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, cả ba hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hai cơ chế này giống nhau ở kết quả là doanh nghiệp không phải trả khoản 0,03% mỗi ngày, nhưng khác hẳn nhau ở lý do, hồ sơ và loại văn bản cơ quan thuế ban hành.
- Không tính tiền chậm nộp dành cho người cung ứng hàng hóa, dịch vụ được ngân sách nhà nước thanh toán nhưng chưa được thanh toán.
- Miễn tiền chậm nộp dành cho trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và bất khả kháng khác.
- Cả hai cùng thời hạn: cơ quan thuế trả lời trong 07 ngày làm việc khi hồ sơ đầy đủ.
- Hồ sơ thiếu thì cơ quan thuế thông báo bổ sung trong 03 ngày làm việc.
- Không tính tiền chậm nộp kết thúc bằng Thông báo. Miễn tiền chậm nộp kết thúc bằng Quyết định.
- Số được miễn không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ bồi thường và bảo hiểm.
- Được ngân sách thanh toán rồi thì phải nộp thuế nợ ngay ngày làm việc liền kề sau đó.
- Đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận chưa thanh toán.
Đặt hai cơ chế cạnh nhau
| Tiêu chí | Không tính tiền chậm nộp | Miễn tiền chậm nộp |
|---|---|---|
| Lý do | Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán | Thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; hoặc bất khả kháng khác |
| Căn cứ | Điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026 | Khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế |
| Văn bản đề nghị | Mẫu số 01/KTCN Phụ lục III | Mẫu số 01/MTCN Phụ lục III |
| Kết quả nếu được chấp thuận | Thông báo chấp thuận, mẫu số 05/KTCN | Quyết định miễn tiền chậm nộp, mẫu số 02/MTCN |
| Kết quả nếu bị từ chối | Thông báo không chấp thuận, mẫu số 04/KTCN | Thông báo không chấp thuận, mẫu số 03/MTCN |
Hồ sơ xin không tính tiền chậm nộp
- Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN Phụ lục III.
- Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán, theo mẫu số 02/KTCN, bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
- Bản sao hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ ký với chủ đầu tư.
Hồ sơ gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.
Người nộp thuế phải nộp tiền thuế nợ vào ngân sách chậm nhất là trong ngày làm việc liền kề sau ngày được đơn vị sử dụng ngân sách thanh toán.
Đồng thời phải thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 03/KTCN.
Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin về tình hình thanh toán ngay khi đơn vị sử dụng ngân sách làm thủ tục thanh toán, nên cơ quan thuế biết được mốc này.
Hồ sơ xin miễn tiền chậm nộp
Nhóm một: thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MTCN Phụ lục III.
- Tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện, do cơ quan có thẩm quyền cấp, bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
- Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập, bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
- Bản sao văn bản quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân, và bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường, nếu có.
Nhóm hai: bất khả kháng khác
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MTCN Phụ lục III.
- Với trường hợp chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất kinh doanh: văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập.
- Với trường hợp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế: bản sao tài liệu chứng minh rủi ro đó và chứng minh người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách.
- Bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm, nếu có.
Số tiền chậm nộp được miễn tính thế nào
Cả hai nhóm dùng chung một công thức, chỉ khác mốc thời điểm.
| Nhóm | Số tiền chậm nộp được miễn |
|---|---|
| Thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ | Số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra sự kiện, và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm |
| Bất khả kháng khác | Số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra tình trạng bất khả kháng khác, và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm |
Hai giới hạn cùng lúc: số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra sự kiện, và trần bằng giá trị thiệt hại thuần. Tiền chậm nộp phát sinh sau thời điểm đó không nằm trong diện được miễn.
Thời hạn xử lý hồ sơ
| Tình huống | Thời hạn | Việc của cơ quan thuế |
|---|---|---|
| Hồ sơ chưa đầy đủ | 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận | Thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V, đề nghị giải trình hoặc bổ sung hồ sơ |
| Hồ sơ đầy đủ | 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận | Ban hành thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận, hoặc quyết định miễn tiền chậm nộp |
Bốn việc nên làm
- Với nhà thầu công trình vốn ngân sách, xin xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách ngay khi khoản thanh toán bị chậm, thay vì chờ nợ thuế phát sinh nhiều.
- Sau sự cố thiên tai hoặc hỏa hoạn, mời cơ quan tài chính hoặc đơn vị giám định độc lập xác định giá trị thiệt hại càng sớm càng tốt.
- Chốt số tiền chậm nộp còn nợ tại đúng thời điểm xảy ra sự kiện, vì đây là mốc tính số được miễn.
- Đặt lịch nhắc nộp thuế ngay ngày làm việc liền kề sau khi nhận được tiền thanh toán từ ngân sách.
Xem thêm: Nộp dần tiền thuế nợ
Không tính tiền chậm nộp áp dụng cho ai?
Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán, theo điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026.
Miễn tiền chậm nộp áp dụng cho trường hợp nào?
Thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; và các trường hợp bất khả kháng khác theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 252/2026.
Bao lâu thì cơ quan thuế trả lời?
07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận nếu hồ sơ đầy đủ. Hồ sơ chưa đầy đủ thì trong 03 ngày làm việc cơ quan thuế thông báo đề nghị bổ sung.
Được miễn tối đa bao nhiêu?
Số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra sự kiện, và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm.
Hồ sơ không tính tiền chậm nộp gồm những gì?
Văn bản đề nghị mẫu số 01/KTCN; văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách về việc chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN; và bản sao hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ ký với chủ đầu tư.
Được ngân sách thanh toán rồi thì phải nộp thuế khi nào?
Chậm nhất là trong ngày làm việc liền kề sau ngày được đơn vị sử dụng ngân sách thanh toán, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 03/KTCN.
Ai chịu trách nhiệm về việc xác nhận chưa thanh toán?
Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước xác nhận tình trạng thanh toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận này.
Kết quả của hai thủ tục có khác nhau không?
Có. Không tính tiền chậm nộp kết thúc bằng Thông báo chấp thuận mẫu số 05/KTCN. Miễn tiền chậm nộp kết thúc bằng Quyết định miễn tiền chậm nộp mẫu số 02/MTCN.
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 40, Điều 41 và các mẫu biểu tại Phụ lục III, Phụ lục V.
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế: khoản 1 Điều 3 và khoản 3 Điều 26.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: khoản 21 Điều 4 và khoản 5 Điều 16.

