02/09/2026
Từ 01/06/2026, khoáng sản làm vật liệu xây dựng chỉ được xuất khẩu khi nằm trong danh mục và đạt đúng quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật tại Thông tư 11/2026/TT-BXD. Danh mục gắn với mã HS, nên hải quan đối chiếu ngay tại tờ khai.
- Danh mục chia bốn nhóm, mỗi mã HS đi kèm quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật riêng.
- Đá ốp lát phải cắt thành tấm dày không quá 300 mm hoặc khối từ 0,1 m3 trở lên; riêng đá phiến tấm dày không quá 50 mm.
- Khoáng sản phải có nguồn gốc hợp pháp từ giấy phép khai thác hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi.
- Doanh nghiệp lưu giữ đủ bộ hồ sơ, trong đó có phiếu phân tích chỉ tiêu kỹ thuật do tổ chức thử nghiệm cấp.
- Báo cáo năm gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.
Bốn nhóm trong danh mục
| Nhóm | Gồm những gì |
|---|---|
| I. Cát oxit silic làm thủy tinh và kính xây dựng hoặc mục đích khác | bột oxit silic mịn và siêu mịn; bột oxit silic mịn; cát trắng và cát vàng oxit silic; cát oxit silic loại khác dùng làm khuôn đúc và vật liệu xây dựng; cát nghiền từ đá thạch anh |
| II. Đá tự nhiên làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ | đá thạch anh; đá quarzit; đá phiến; đá hoa và đá hoa trắng; đá vôi trắng, đá vôi dolomit và đá vôi khác; đá granit; đá cát kết; đá gabro, bazan, pocfia và đá khác |
| III. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc mục đích khác | đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, đá ballast; bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi |
| IV. Khoáng sản khác | đá dolomit; đá vôi; cao lanh; cao lanh pyrophyllite; đất sét chịu lửa; tràng thạch. Nhóm này còn có khoáng sản làm vật liệu xây dựng chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ |
Chỉ tiêu kỹ thuật nhóm cát oxit silic
| Mã HS | Loại | Chỉ tiêu |
|---|---|---|
| 2505.10.00.10 | Bột oxit silic mịn và siêu mịn | SiO2 từ 97,7% trở lên; Fe2O3 không quá 0,03%; cỡ hạt không quá 96 micromet |
| 2505.10.00.20 | Bột oxit silic mịn | SiO2 từ 99,3% trở lên; Fe2O3 không quá 0,01%; cỡ hạt không quá 500 micromet |
| 2505.10.00.90 | Cát trắng oxit silic, cát vàng oxit silic | SiO2 từ 95% trở lên; cỡ hạt không quá 2,5 mm |
| 2505.90.00 | Cát oxit silic loại khác dùng làm khuôn đúc và vật liệu xây dựng | SiO2 từ 85% trở lên; cỡ hạt không quá 2,5 mm |
| 2506.10.00 | Cát nghiền từ đá thạch anh | SiO2 từ 95% trở lên; cỡ hạt không quá 2,5 mm |
Cả năm loại trong nhóm này đều phải đã qua chế biến, gồm tuyển, rửa, sấy, nghiền và phân loại cỡ hạt.
Quy cách nhóm đá ốp lát và đá mỹ nghệ
| Loại đá | Quy cách |
|---|---|
| Đá thạch anh, đá quarzit | tấm hình chữ nhật kể cả hình vuông, chiều dày không quá 300 mm; hoặc khối có thể tích từ 0,1 m3 trở lên |
| Đá phiến | tấm hình chữ nhật kể cả hình vuông, chiều dày không quá 50 mm |
| Đá hoa trắng dạng khối, đá hoa loại khác dạng khối, đá vôi trắng dạng khối, đá granit dạng khối | khối có thể tích từ 0,1 m3 trở lên |
| Đá hoa bao gồm cả đá hoa trắng; đá vôi dolomit và đá vôi khác; đá granit | tấm hình chữ nhật kể cả hình vuông, chiều dày không quá 300 mm |
| Đá cát kết | khối có thể tích từ 0,1 m3 trở lên, hoặc tấm chiều dày không quá 300 mm |
| Đá gabro, bazan, pocfia và đá khác | đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác làm tượng đài hoặc đá xây dựng |
Kích thước nhóm đá vật liệu xây dựng thông thường
| Mã HS | Loại | Kích thước |
|---|---|---|
| 2517.10.00.10 | Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, đá ballast khác | không quá 400 mm |
| 2517.10.00.90 | Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, đá ballast khác | trên 400 mm |
| 2517.49.00.10 | Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 | không quá 0,125 mm |
| 2517.49.00.20 | Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 | trên 0,125 mm đến 1,0 mm |
| 2517.49.00.30 | Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 | trên 1,0 mm đến 400 mm |
Nguồn gốc và bộ hồ sơ phải giữ
Khoáng sản xuất khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp, gồm khoáng sản được khai thác, thu hồi, hoặc mua bán và vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở Giấy phép khai thác khoáng sản, hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Giấy phép khai thác khoáng sản hợp pháp.
Hợp đồng mua bán khoáng sản và hóa đơn.
Phiếu phân tích chỉ tiêu kỹ thuật do tổ chức thử nghiệm cấp.
Hợp đồng xuất khẩu và các tài liệu liên quan.
Hồ sơ xuất khẩu thực hiện theo pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý ngoại thương. Cơ quan hải quan chủ trì kiểm tra hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản làm vật liệu xây dựng, và phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi cần xác định rõ danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật và nguồn gốc. Doanh nghiệp xuất khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm nguồn gốc hợp pháp và đáp ứng đúng quy cách.
Hai mốc báo cáo hằng năm
| Ai báo cáo | Hạn | Gửi đến |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp xuất khẩu | trước ngày 15 tháng 01 hằng năm | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, theo Mẫu số 02 |
| Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | trước ngày 30 tháng 01 hằng năm | Bộ Xây dựng, theo Mẫu số 01, để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ |
Hồ sơ xuất khẩu đã đăng ký tờ khai hải quan trước 01/06/2026 tiếp tục được xử lý theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai. Tờ khai mới đăng ký sau ngày đó thực hiện theo thông tư này.
Đá granit xuất khẩu phải cắt thế nào?
Đá granit dạng khối phải là khối có thể tích từ 0,1 m3 trở lên. Đá granit dạng tấm phải là tấm hình chữ nhật kể cả hình vuông, chiều dày không quá 300 mm.
Cát trắng oxit silic cần hàm lượng bao nhiêu?
SiO2 từ 95% trở lên, cỡ hạt không quá 2,5 mm, và đã qua chế biến gồm tuyển, rửa, phân loại cỡ hạt.
Đá phiến có được cắt dày như đá ốp lát khác không?
Đá phiến có yêu cầu riêng: tấm hình chữ nhật kể cả hình vuông với chiều dày không quá 50 mm.
Doanh nghiệp phải giữ những giấy tờ gì để chứng minh nguồn gốc?
Giấy phép khai thác khoáng sản hợp pháp, hợp đồng mua bán khoáng sản, hóa đơn, phiếu phân tích chỉ tiêu kỹ thuật do tổ chức thử nghiệm cấp, hợp đồng xuất khẩu và các tài liệu liên quan.
Báo cáo xuất khẩu nộp cho ai và khi nào?
Doanh nghiệp gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động xuất khẩu, trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, theo Mẫu số 02 kèm thông tư.
Tờ khai mở trước 01/06/2026 có phải làm lại không?
Không. Hồ sơ đã đăng ký tờ khai hải quan trước ngày thông tư có hiệu lực tiếp tục được xử lý theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Thông tư 11/2026/TT-BXD quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu, hiệu lực từ 01/06/2026
- Phụ lục I Thông tư 11/2026/TT-BXD về danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật
- Nghị định 21/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
Bài liên quan
- Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ: mệnh giá 100 triệu, ngưỡng 65% và điều kiện cho nhà đầu tư cá nhân
- Sản phẩm và dịch vụ Halal: ghi nhãn, chứng nhận và chính sách hỗ trợ xuất khẩu
- Tháo gỡ dự án BOT giao thông: chia sẻ giảm doanh thu và chi phí bồi thường khi chấm dứt hợp đồng
- Bán tín chỉ các-bon ra nước ngoài: trần 90% và 50%, phần còn lại bán trong nước


[…] Xem thêm: Khoáng sản làm vật liệu xây dựng được xuất khẩu: danh mục, quy cách và hồ s… […]
[…] Xem thêm: Khoáng sản làm vật liệu xây dựng được xuất khẩu: danh mục, quy cách và hồ s… […]