Cập nhật theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là việc chốt lại nghĩa vụ thuế của cả năm, sau khi đã tạm nộp theo từng quý. Hai chỗ dễ sai nhất trong hồ sơ quyết toán là chọn nhầm thuế suất và tạm nộp thiếu trong năm, mà cả hai đều đã có quy định mới. Bài viết đi từ thuế suất, sang nghĩa vụ tạm nộp và thời hạn, rồi tới điều kiện của khoản chi được trừ và cách xử lý khi phát hiện sai sót.
Thuế suất TNDN không còn một mức duy nhất
Tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/10/2025, thuế suất phổ thông là 20%, nhưng doanh nghiệp có quy mô doanh thu nhỏ được áp mức thấp hơn. Đây là điểm phải kiểm lại đầu tiên khi lập tờ khai quyết toán, vì chọn sai bậc thuế suất thì toàn bộ số liệu phía sau đều lệch.
| Tổng doanh thu năm | Thuế suất |
|---|---|
| Không quá 03 tỷ đồng | 15% |
| Trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng | 17% |
| Trên 50 tỷ đồng | 20% |
Doanh thu làm căn cứ xác định bậc thuế suất là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề, không phải doanh thu của chính năm đang quyết toán. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ. Ngoài ba bậc trên, Luật còn quy định thuế suất riêng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí và cho hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm.
Tạm nộp theo quý và ngưỡng 80%
Tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thuế TNDN là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán năm, trừ các trường hợp khai theo từng lần phát sinh. Doanh nghiệp không nộp tờ khai thuế theo quý mà chỉ tự xác định số tạm nộp.
Tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế tự xác định số thuế tạm nộp hằng quý nhưng tổng số đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm do chính người nộp thuế kê khai. Nộp thiếu so với ngưỡng này thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên phần thiếu, kể từ ngày liền kề sau hạn tạm nộp quý 4 cho tới khi nộp đủ, kể cả trường hợp phần thiếu chỉ lộ ra sau khi kê khai bổ sung.
Vì ngưỡng 80% tính trên cả năm, quý 4 là điểm chốt quan trọng nhất. Kế toán nên ước tính kết quả cả năm ngay trong tháng 1 của năm sau, trước hạn tạm nộp quý 4, thay vì đợi tới lúc lập báo cáo tài chính mới biết đã nộp thiếu.
| Loại hồ sơ | Thời hạn nộp |
|---|---|
| Tạm nộp thuế quý | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo |
| Quyết toán năm | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế |
| Quyết toán khi chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất | Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định |
| Gia hạn do bất khả kháng | Không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán |
Điều kiện của khoản chi được trừ
Tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15, doanh nghiệp được trừ khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, và có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nay đặt ra cho các khoản chi nói chung, không gắn với một ngưỡng giá trị cố định như cách làm quen thuộc trước đây. Khi rà chi phí trước quyết toán, cần soát lại nhóm chi trả bằng tiền mặt cho nhà cung cấp nhỏ và các khoản chi phát sinh ở đơn vị phụ thuộc, vì đây là nhóm dễ vướng nhất.
Cũng tại Điều 9, các khoản không được trừ gồm khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên, tiền phạt do vi phạm hành chính, khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác và các khoản chi vượt mức do Chính phủ quy định. Danh mục chi tiết nằm tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Phát hiện sai sót sau khi đã nộp hồ sơ
Tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, người nộp thuế phát hiện hồ sơ đã nộp có sai, sót thì được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai, sót. Quyền khai bổ sung áp dụng khi cơ quan thuế chưa công bố quyết định thanh tra, kiểm tra, hoặc khi hồ sơ không thuộc phạm vi và thời kỳ thanh tra, kiểm tra đã nêu trong quyết định.
Thời hạn nộp hồ sơ khai bổ sung là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. Doanh nghiệp phát hiện sớm thì chủ động khai bổ sung, đừng đợi tới kỳ thanh tra vì lúc đó quyền này bị giới hạn lại.
Tại Điều 45 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, việc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hoặc hết thời hạn gia hạn, dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn, bị xác định là hành vi trốn thuế.
Chậm hồ sơ quyết toán vì thế không dừng ở mức vi phạm thủ tục nếu để quá mốc này.
Hai vướng mắc thường gặp
Doanh nghiệp mới thành lập, chưa có kỳ tính thuế trước liền kề thì áp thuế suất nào?
Luật lấy tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề làm căn cứ xác định bậc 15% và 17%, và giao Chính phủ quy định việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng. Doanh nghiệp mới thành lập cần đối chiếu quy định của Chính phủ cho trường hợp chưa có kỳ trước liền kề trước khi chọn bậc thuế suất.
Tạm nộp đủ bốn quý nhưng vẫn bị tính tiền chậm nộp là vì sao?
Ngưỡng so sánh lấy trên số thuế phải nộp của quyết toán năm, 80% của con số đó. Số ước tính trong năm không được dùng để so. Nếu kết quả kinh doanh quý 4 tốt hơn dự kiến khiến số quyết toán tăng lên, tổng tạm nộp bốn quý có thể tụt xuống dưới 80% và phát sinh tiền chậm nộp trên phần thiếu.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/10/2025: Điều 9 và Điều 10.
- Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/7/2026: Điều 12 và Điều 45.
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 15/12/2025: Điều 10.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, hiệu lực từ ngày 01/7/2026: Điều 10 khoản 5 và Điều 24.
- Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/7/2026: Điều 21.


[…] Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN 2018 | Blog Kế toán Nhật Hướng […]
[…] Xem thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN 2016 – 2017 và một số vấn đề cần lưu ý […]