Cập nhật theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC
Tại khoản 1 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Nhưng tại khoản 2 Điều này, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Vì vậy khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế mới áp cho cả năm, không chia đôi năm theo ngày hiệu lực.
Quyết toán TNCN là bước xác định lại số thuế phải nộp của cả năm trên tổng thu nhập, đối chiếu với số đã tạm khấu trừ hằng tháng hoặc hằng quý, rồi nộp thêm hoặc đề nghị hoàn phần nộp thừa. Năm nay hai căn cứ tính thuế quan trọng nhất đều thay đổi, nên số liệu tính theo thói quen cũ gần như chắc chắn sai.
Mức giảm trừ gia cảnh
Tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, giảm trừ gia cảnh gồm mức giảm trừ đối với người nộp thuế và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc.
| Đối tượng giảm trừ | Mức giảm trừ một tháng | Mức giảm trừ một năm |
|---|---|---|
| Bản thân người nộp thuế | 15,5 triệu đồng | 186 triệu đồng |
| Mỗi người phụ thuộc | 6,2 triệu đồng | theo số tháng được tính giảm trừ |
Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế. Đây là chỗ hay phát sinh chênh lệch khi hai vợ chồng cùng đăng ký một người con, và cơ quan thuế sẽ phát hiện khi đối chiếu dữ liệu toàn quốc.
Tại khoản 4 Điều 10, người phụ thuộc gồm con chưa thành niên, con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật không có khả năng lao động; và các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, vợ hoặc chồng không có khả năng lao động, bố mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động, và những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Biểu thuế lũy tiến từng phần rút còn năm bậc
Tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được quy định như sau.
| Bậc | Thu nhập tính thuế một tháng | Thu nhập tính thuế một năm | Thuế suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu đồng | Đến 120 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | Trên 120 đến 360 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | Trên 360 đến 720 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | Trên 720 đến 1.200 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | Trên 1.200 triệu đồng | 35% |
Biểu thuế được rút gọn và giãn khoảng cách giữa các bậc, nên bảng tính lương và phần mềm tính thuế xây theo biểu cũ sẽ cho kết quả sai ngay từ bậc thứ hai. Cần cập nhật công thức trước khi chạy bảng lương, đừng để tới kỳ quyết toán mới sửa.
Cách xác định thu nhập tính thuế
Tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ đi các khoản sau:
- Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
- Khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, không vượt quá mức do Chính phủ quy định.
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho người phụ thuộc.
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác theo Điều 11 của Luật.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, không phải thời điểm ghi nhận chi phí lương trên sổ kế toán. Khoản lương tháng 12 trả vào tháng 1 năm sau vì thế thuộc kỳ tính thuế của năm sau.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán
Tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán được phân biệt theo người thực hiện quyết toán.
| Trường hợp | Thời hạn nộp hồ sơ |
|---|---|
| Tổ chức trả thu nhập quyết toán thay | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế |
| Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch |
| Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam | Trước khi xuất cảnh, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động |
Với cá nhân trong năm dương lịch có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán của năm đầu tiên là chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục.
Cá nhân thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế theo quy định của pháp luật thuế TNCN thì gửi văn bản ủy quyền theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trước khi tổ chức đó thực hiện quyết toán. Doanh nghiệp nên thu đủ văn bản ủy quyền trước khi lập hồ sơ, vì thiếu một bản là phần thu nhập của người đó không được đưa vào quyết toán thay.
Hai tình huống hay vướng
Người lao động làm việc ở nhiều tỉnh thì thuế khấu trừ tính cho tỉnh nào?
Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, trường hợp khai thuế tập trung thì tổ chức trả thu nhập xác định riêng số thuế TNCN của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ. Người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, đang làm việc ở tỉnh nào thì tính cho tỉnh đó. Số thuế đã xác định cho từng tỉnh theo quý không xác định lại khi quyết toán.
Quyết toán năm 2026 dùng mức giảm trừ nào cho sáu tháng đầu năm?
Dùng mức mới cho cả năm. Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 quy định các nội dung về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, nên không chia năm thành hai giai đoạn theo ngày Luật có hiệu lực.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/7/2026, riêng nội dung về thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026: Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 29.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, hiệu lực từ ngày 01/7/2026: khoản 5 Điều 10.
- Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/7/2026: quy định về khai thuế thu nhập cá nhân và mẫu 08/UQ-QTT-TNCN.


[…] Xem thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân […]
[…] Xem thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2017 và những lưu ý […]
[…] lập tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2016 thành công (mẫu tờ khai 05/QTT-TNCN), “Blog Kế Toán Nhật Hướng – Tự […]