Bài viết theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 hiệu lực từ 01/01/2026, và Nghị định số 283/2026/NĐ-CP hiệu lực từ 10/09/2026
Cho nhân viên đi học rồi ràng buộc cam kết làm việc bằng một email và một tờ cam kết viết tay. Khi người đó nghỉ, doanh nghiệp đòi hoàn chi phí thì không có căn cứ. Điều kiện để đòi được là hợp đồng đào tạo nghề đủ sáu nội dung và chi phí đào tạo có chứng từ hợp lệ.
- Phải ký hợp đồng đào tạo nghề khi đào tạo từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ.
- Hợp đồng làm thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản.
- Hợp đồng phải có sáu nội dung chủ yếu, trong đó có thời hạn cam kết làm việc và trách nhiệm hoàn trả.
- Chi phí đào tạo phải có chứng từ hợp lệ.
- Chi phí gồm cả tiền lương và tiền đóng bảo hiểm cho người học trong thời gian đi học.
- Đào tạo ở nước ngoài còn gồm chi phí đi lại và chi phí sinh hoạt.
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật phải hoàn trả chi phí đào tạo.
- Hợp đồng đào tạo thiếu nội dung chủ yếu là một hành vi bị xử phạt.
Khi nào phải ký hợp đồng đào tạo nghề
Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động.
Điều 62 nêu rõ: kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.
Nghĩa là khóa học do nhà cung cấp thiết bị hoặc đối tác nước ngoài tài trợ vẫn thuộc diện phải ký hợp đồng đào tạo nghề, nếu tiền chảy qua doanh nghiệp.
Không ký hợp đồng thì mất luôn quyền yêu cầu hoàn trả chi phí về sau, dù chi phí là có thật.
Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
Sáu nội dung chủ yếu
- Nghề đào tạo.
- Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo.
- Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo.
- Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo.
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động.
- Trách nhiệm của người lao động.
Hai nội dung ở giữa là phần quyết định giá trị pháp lý của cam kết: thời hạn phải làm việc sau đào tạo và mức, cách hoàn trả. Thiếu một trong hai thì thỏa thuận ràng buộc gần như không dùng được.
Chi phí đào tạo gồm những gì
| Nhóm chi phí | Nội dung |
|---|---|
| Chi cho việc dạy | Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành |
| Chi hỗ trợ người học | Các chi phí khác hỗ trợ cho người học |
| Chi cho người học trong thời gian đi học | Tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học |
| Riêng đào tạo ở nước ngoài | Cộng thêm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo |
Bộ luật viết rõ: chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ.
Khoản dễ bị bỏ sót nhất, và cũng thường lớn nhất, là tiền lương và tiền bảo hiểm trả cho người học trong thời gian đi học. Doanh nghiệp nên tách riêng bảng lương của giai đoạn này để có căn cứ.
Chi phí không có chứng từ thì không tính được vào số yêu cầu hoàn trả, dù đã ghi con số trong hợp đồng.
Khi nào đòi được hoàn trả
Bộ luật Lao động chỉ nêu một trường hợp buộc hoàn trả tại điều khoản về nghĩa vụ: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62.
| Nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt trái pháp luật | Nội dung |
|---|---|
| Trợ cấp thôi việc | Không được trợ cấp thôi việc |
| Bồi thường | Nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, cộng một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng trong những ngày không báo trước |
| Chi phí đào tạo | Phải hoàn trả chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 |
Trường hợp người lao động nghỉ đúng luật, tức báo trước đủ thời hạn hoặc thuộc diện được nghỉ ngay, thì nghĩa vụ hoàn trả không phát sinh theo điều khoản này, mà phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng đào tạo nghề và cách hai bên xử lý.
Mức phạt
Nghị định 283/2026 xử phạt theo bậc số người lao động bị vi phạm cho nhóm hành vi sau.
- Không đào tạo cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề khác cho mình.
- Hợp đồng đào tạo nghề không có các nội dung chủ yếu theo khoản 2 Điều 62 Bộ luật Lao động.
- Thu học phí của người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình.
- Không ký hợp đồng đào tạo với người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình, với trường hợp không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Không trả lương cho người học nghề, tập nghề trong thời gian họ trực tiếp hoặc tham gia lao động.
- Không ký kết hợp đồng lao động với người học nghề, tập nghề khi hết thời hạn và đủ điều kiện.
| Số người lao động bị vi phạm | Mức phạt |
|---|---|
| Từ 01 đến 10 người | 500.000 đến 2.000.000 đồng |
| Từ 11 đến 50 người | 2.000.000 đến 5.000.000 đồng |
| Từ 51 đến 100 người | 5.000.000 đến 10.000.000 đồng |
| Từ 101 đến 300 người | 10.000.000 đến 15.000.000 đồng |
| Từ 301 người trở lên | 15.000.000 đến 20.000.000 đồng |
Mức nặng hơn hẳn dành cho hành vi lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi hoặc bóc lột sức lao động: phạt tiền từ 50.000.000 đến 75.000.000 đồng.
Từ ngày 01/01/2026, Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025 sửa khoản 3 Điều 61 Bộ luật Lao động thành một câu gọn: người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không được thu học phí.
Việc cần làm
- Rà lại các khóa đào tạo đang chi tiền, xác định khóa nào thuộc diện phải ký hợp đồng đào tạo nghề.
- Soát hợp đồng đào tạo hiện có, bổ sung đủ sáu nội dung chủ yếu.
- Ghi rõ thời hạn cam kết làm việc và công thức hoàn trả theo thời gian đã làm việc thực tế.
- Lập bảng kê chi phí đào tạo kèm chứng từ cho từng khóa, từng người.
- Tách riêng tiền lương và tiền bảo hiểm đã trả cho người học trong thời gian đi học.
- Với đào tạo nước ngoài, lưu chứng từ chi phí đi lại và sinh hoạt.
- In và giao một bản hợp đồng cho người lao động, lưu chữ ký nhận.
Khóa học do nhà cung cấp tài trợ có phải ký hợp đồng đào tạo không?
Có, nếu kinh phí đó là kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. Điều 62 Bộ luật Lao động buộc ký hợp đồng đào tạo nghề khi người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ.
Hợp đồng đào tạo nghề phải có những nội dung gì?
Sáu nội dung chủ yếu: nghề đào tạo; địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; trách nhiệm của người sử dụng lao động; trách nhiệm của người lao động.
Chi phí đào tạo có tính tiền lương trả trong thời gian học không?
Có. Chi phí đào tạo bao gồm cả tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học, bên cạnh chi phí trả cho người dạy, tài liệu, trường lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành và các chi phí khác hỗ trợ cho người học.
Đào tạo ở nước ngoài thì tính thêm chi phí nào?
Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại và chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.
Nhân viên nghỉ ngang thì đòi lại chi phí đào tạo được không?
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62, đồng thời không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường nửa tháng tiền lương cùng khoản tiền tương ứng tiền lương trong những ngày không báo trước.
Chi phí không có hóa đơn có tính vào số phải hoàn trả không?
Không. Bộ luật xác định chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ.
Có được thu học phí của người học nghề tại doanh nghiệp không?
Không. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không được thu học phí. Hành vi thu học phí bị xử phạt theo Nghị định 283/2026.
Hợp đồng đào tạo thiếu nội dung có bị phạt không?
Có. Hành vi hợp đồng đào tạo nghề không có các nội dung chủ yếu theo khoản 2 Điều 62 Bộ luật Lao động bị phạt theo bậc số người lao động, từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Người học nghề có tham gia lao động thì có được trả lương không?
Có. Không trả lương cho người học nghề, tập nghề trong thời gian họ trực tiếp hoặc tham gia lao động là một hành vi bị xử phạt theo Điều 20 Nghị định 283/2026.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 40, Điều 61 và Điều 62
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, Điều 43
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Điều 20
Xem thêm: Học nghề, tập nghề tại doanh nghiệp

