Bài viết theo Điều 9 và các Điều 38, 39, 40, 41 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 9 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp. Hai hành vi đầu tiên là thứ doanh nghiệp dễ vướng nhất, và Luật dành hẳn bốn điều để định nghĩa và xử lý.
Chín hành vi được gọi tên
- Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
- Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng.
- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
- Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
- Đăng ký, báo cáo sai sự thật, cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cho hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
Khoản 10 Điều 9 để ngỏ các hành vi khác theo quy định của luật, nên danh sách trên là phần được gọi tên trực tiếp.
Ranh giới 60 ngày giữa chậm đóng và trốn đóng
| Tình huống | Chậm đóng | Trốn đóng |
|---|---|---|
| Không đăng ký hoặc đăng ký thiếu người phải tham gia | Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn tại khoản 1 Điều 28 | Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn tại khoản 1 Điều 28 |
| Không đóng hoặc đóng thiếu số tiền đã đăng ký | Từ sau ngày đóng chậm nhất tại khoản 4 Điều 34 | Sau 60 ngày kể từ ngày đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo Điều 35 |
| Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định | Không thuộc nhóm này | Thuộc trốn đóng theo điểm c khoản 1 Điều 39 |
Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 bị xếp thẳng vào trốn đóng, không có mốc 60 ngày để chuyển tiếp.
Chính phủ quy định các trường hợp có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng, theo khoản 2 Điều 39.
Xử lý ra sao
| Biện pháp | Chậm đóng | Trốn đóng |
|---|---|---|
| Đóng đủ số tiền còn thiếu | Có | Có |
| Nộp thêm vào quỹ | 0,03% mỗi ngày trên số tiền và số ngày chậm đóng | 0,03% mỗi ngày trên số tiền và số ngày trốn đóng |
| Xử phạt vi phạm hành chính | Có | Có |
| Truy cứu trách nhiệm hình sự | Không nêu tại Điều 40 | Có thể bị truy cứu theo Điều 41 |
| Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng | Không được xem xét | Không được xem xét |
Xem thêm: Truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chậm đóng bao lâu thì thành trốn đóng?
Sau 60 ngày kể từ mốc quy định, và với trường hợp không đóng số tiền đã đăng ký thì phải đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc.
Khai lương thấp hơn thực tế bị coi là gì?
Trốn đóng, theo điểm c khoản 1 Điều 39.
Phải nộp thêm bao nhiêu?
0,03% mỗi ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng hoặc trốn đóng.
Trốn đóng có bị xử lý hình sự không?
Điều 41 nêu xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Có trường hợp nào không bị coi là trốn đóng không?
Có. Khoản 2 Điều 39 giao Chính phủ quy định các trường hợp có lý do chính đáng.
Cầm cố sổ bảo hiểm xã hội có bị cấm không?
Có. Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức đều bị nghiêm cấm.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, hiệu lực từ 01/07/2025.

