Bài viết theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 128, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Sổ tiết kiệm 24 tháng gửi từ đầu năm ngoái, đến cuối năm nay chỉ còn 6 tháng nữa là đáo hạn. Trên báo cáo, khoản này là tài sản ngắn hạn. Căn cứ phân loại là kỳ hạn còn lại, không phải kỳ hạn ghi trên hợp đồng.
- Bốn tiểu khoản: 1281 tiền gửi có kỳ hạn, 1282 trái phiếu, 1283 cho vay, 1288 các khoản khác.
- Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả nằm ở tiểu khoản 1288.
- Không bao gồm công cụ phái sinh và không bao gồm trái phiếu mua để bán lại kiếm lời.
- Trình bày ngắn hạn hay dài hạn căn cứ kỳ hạn còn lại tính từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
- Chiết khấu và phụ trội phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính.
- Phụ trội phân bổ lớn hơn lãi danh nghĩa hằng kỳ thì phần chênh vào chi phí tài chính.
- Nhận lãi trước hoặc lãi sau thì lãi định kỳ ghi Nợ 128 / Có 515, không qua tiền.
- Thanh lý trước hạn dùng đồng thời các tài khoản 229, 635 hoặc 515.
Bốn tiểu khoản
| Tiểu khoản | Nội dung |
|---|---|
| 1281 Tiền gửi có kỳ hạn | Tiền gửi có kỳ hạn và các công cụ tài chính khác có tính chất tương tự tiền gửi có kỳ hạn |
| 1282 Trái phiếu | Các loại trái phiếu mà doanh nghiệp có khả năng và có ý định nắm giữ đến ngày đáo hạn, và các công cụ tài chính khác có tính chất tương tự trái phiếu |
| 1283 Cho vay | Các khoản cho vay theo khế ước giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật; tùy hợp đồng có thể thu hồi một lần tại thời điểm đáo hạn hoặc thu hồi dần từng kỳ |
| 1288 Các khoản đầu tư khác | Ngoài ba nhóm trên, ví dụ cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, thương phiếu |
Tài khoản 128 không bao gồm các công cụ phái sinh.
Tài khoản 128 không phản ánh các loại trái phiếu và công cụ nợ khác nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời, vì các khoản đó thuộc tài khoản 121 Chứng khoán kinh doanh.
Ngược lại, trong quá trình nắm giữ doanh nghiệp không được tái phân loại giữa hai tài khoản này. Xác định mục đích ngay khi mua là bắt buộc.
Ngắn hạn hay dài hạn
Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào kỳ hạn còn lại của khoản đầu tư, tức từ 12 tháng trở xuống hay trên 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán, để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn.
Nghĩa là cùng một sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 năm sẽ nằm ở phần dài hạn trong hai năm đầu, rồi chuyển sang phần ngắn hạn ở năm cuối. Việc rà lại phân loại này mỗi kỳ là bước bắt buộc khi lập báo cáo.
Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư theo từng kỳ hạn, từng đối tượng, từng loại nguyên tệ, từng số lượng.
Chiết khấu và phụ trội bên mua
Khi khoản đầu tư có phát sinh chiết khấu, tức giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá, hoặc phụ trội, tức giá phát hành lớn hơn mệnh giá, thì khoản đó được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực, phù hợp với kỳ hạn của khoản đầu tư.
Ở bên phát hành trái phiếu, chiết khấu và phụ trội đi vào chi phí đi vay. Ở bên mua, chúng đi vào doanh thu hoạt động tài chính.
Nếu phần phụ trội phân bổ hằng kỳ lớn hơn phần lãi theo lãi suất danh nghĩa hằng kỳ thì phần chênh lệch này hạch toán vào chi phí tài chính.
Ở bên phát hành, tình huống đối xứng lại đưa phần chênh vào doanh thu hoạt động tài chính.
Với khoản đầu tư có lãi suất thả nổi được xác định lại hằng kỳ theo thị trường: nếu việc cập nhật lãi suất triệt tiêu được chiết khấu, phụ trội thì phân bổ cho giai đoạn từ ngày mua tới ngày chốt lãi suất tiếp theo; nếu không triệt tiêu được thì phân bổ trong suốt thời gian của công cụ.
Ba cách nhận lãi, ba cách ghi
| Cách nhận lãi | Số tiền thực chi khi mua |
|---|---|
| Nhận lãi trước | Mệnh giá trừ số tiền lãi nhận trước cho nhiều kỳ, trừ tiếp số chiết khấu nếu có |
| Nhận lãi định kỳ hoặc lãi sau | Theo mệnh giá, trừ số chiết khấu nếu có |
| Thời điểm | Nhận lãi trước hoặc lãi sau | Nhận lãi định kỳ |
|---|---|---|
| Định kỳ ghi lãi | Nợ TK 128 / Có TK 515 | Nợ TK 111, 112 / Có TK 515, trừ kỳ đáo hạn |
| Cuối thời hạn | Nợ TK 111, 112 / Có TK 128 theo số tiền thực thu | Nợ TK 111, 112 / Có TK 128 và Có TK 515 |
Điểm cần nhớ với trường hợp nhận lãi trước hoặc lãi sau: bút toán ghi lãi định kỳ không chạm vào tiền, mà làm tăng chính giá trị khoản đầu tư trên tài khoản 128. Đến kỳ đáo hạn, số dư tài khoản 128 đúng bằng số tiền thực thu.
Với khoản đầu tư có chiết khấu, bút toán định kỳ ghi cả số tiền lãi của từng kỳ và số chiết khấu phân bổ cho từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính.
Thanh lý trước hạn
Trường hợp thanh lý trước hạn các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi:
- Nợ TK 111, 112 theo số tiền thu về.
- Nợ TK 229 (2291) số dự phòng đã trích lập tương ứng với khoản đầu tư đã thanh lý, nếu có.
- Nợ TK 635 Chi phí tài chính nếu lỗ.
- Có TK 128 theo giá trị ghi sổ.
- Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính nếu lãi.
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc bằng chứng nào cho thấy khoản đầu tư có thể bị tổn thất thì doanh nghiệp phải lập dự phòng theo hướng dẫn tại tài khoản 229. Ngưỡng ở đây thấp hơn nhiều so với việc chờ đến khi có tổn thất thực tế.
Việc cần làm
- Xác định mục đích nắm giữ ngay khi mua, ghi vào chứng từ, vì không được tái phân loại về sau.
- Mỗi kỳ lập báo cáo, rà lại kỳ hạn còn lại để chuyển giữa ngắn hạn và dài hạn.
- Mở sổ chi tiết theo kỳ hạn, đối tượng, nguyên tệ, số lượng.
- Lập bảng phân bổ chiết khấu, phụ trội cho từng khoản đầu tư, chọn một phương pháp và giữ nhất quán.
- Với khoản nhận lãi trước hoặc lãi sau, ghi lãi định kỳ vào tài khoản 128, không đợi đến ngày nhận tiền.
- Cuối kỳ soát các dấu hiệu tổn thất để cân nhắc trích lập dự phòng.
- Với khoản đầu tư gốc ngoại tệ, xử lý tỷ giá theo hướng dẫn của tài khoản 413.
Tiền gửi kỳ hạn 3 tháng ghi vào tài khoản 112 hay 128?
Tiền gửi có kỳ hạn phản ánh ở tiểu khoản 1281 thuộc tài khoản 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Sổ tiết kiệm 3 năm còn 8 tháng nữa đáo hạn thì xếp vào đâu trên báo cáo?
Tài sản ngắn hạn. Doanh nghiệp căn cứ vào kỳ hạn còn lại của khoản đầu tư, từ 12 tháng trở xuống hay trên 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán, để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn.
Cho vay theo khế ước ghi vào tài khoản nào?
Tiểu khoản 1283 Cho vay, phản ánh các khoản cho vay theo khế ước giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật. Tùy hợp đồng, khoản cho vay có thể được thu hồi một lần tại thời điểm đáo hạn hoặc thu hồi dần từng kỳ.
Cổ phiếu ưu đãi mua của công ty khác ghi ở đâu?
Nếu cổ phiếu ưu đãi đó được phân loại là nợ phải trả thì phản ánh ở tiểu khoản 1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Gửi tiền nhận lãi trước thì ghi bao nhiêu vào tài khoản 128?
Ghi theo số tiền thực chi mua khoản đầu tư, bằng mệnh giá trừ số tiền lãi nhận trước cho nhiều kỳ, trừ tiếp số chiết khấu nếu có. Sau đó định kỳ ghi Nợ tài khoản 128, Có tài khoản 515 cho phần lãi của từng kỳ.
Nhận lãi định kỳ hằng quý thì ghi lãi thế nào?
Định kỳ ghi Nợ các tài khoản 111, 112, Có tài khoản 515, trừ kỳ đáo hạn. Đến kỳ đáo hạn ghi Nợ tài khoản 111, 112 số tiền thực thu, Có tài khoản 128 và Có tài khoản 515.
Rút sổ tiết kiệm trước hạn bị lỗ thì ghi vào đâu?
Ghi Nợ các tài khoản 111, 112 theo số thu về, Nợ tài khoản 229 tiểu khoản 2291 số dự phòng đã trích tương ứng nếu có, Nợ tài khoản 635 Chi phí tài chính phần lỗ, Có tài khoản 128 theo giá trị ghi sổ.
Mua trái phiếu có phụ trội thì phần phụ trội ghi vào đâu?
Phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính theo phương pháp đường thẳng hoặc lãi suất thực. Nếu phần phụ trội phân bổ hằng kỳ lớn hơn phần lãi theo lãi suất danh nghĩa hằng kỳ thì phần chênh lệch hạch toán vào chi phí tài chính.
Hợp đồng phái sinh có ghi vào tài khoản 128 không?
Không. Tài khoản 128 không bao gồm các công cụ phái sinh.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và Tài khoản 229 Dự phòng tổn thất tài sản
Xem thêm: Chứng khoán kinh doanh và cách ghi nhận

