Bài viết theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 153, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Thanh lý một chiếc máy thì đi qua thu nhập khác và chi phí khác. Thanh lý một lô công cụ dụng cụ thì đi qua giá vốn hàng bán và doanh thu. Hai nghiệp vụ nhìn giống nhau nhưng nằm ở hai phần khác hẳn của báo cáo kết quả kinh doanh.
- Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định.
- Được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu, giá gốc xác định như tài khoản 152.
- Giá trị nhỏ, dùng trong một kỳ thì ghi một lần vào chi phí; liên quan nhiều kỳ thì qua tài khoản 242.
- Kế toán chi tiết theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ; khi xuất dùng theo dõi cả hiện vật và giá trị.
- Chiết khấu thương mại nhận sau khi mua phải phân bổ theo nơi công cụ đang nằm.
- Chiết khấu thanh toán đi vào doanh thu hoạt động tài chính, khác hẳn chiết khấu thương mại.
- Nhận lại công cụ cho thuê ghi Nợ 153 / Có 242 theo giá trị còn lại chưa phân bổ.
- Thanh lý, nhượng bán công cụ dụng cụ đi qua tài khoản 632 và 511.
Cái gì là công cụ dụng cụ
Định nghĩa gốc: công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng đối với tài sản cố định. Vì vậy công cụ dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.
Thông tư 99 liệt kê những tư liệu lao động sau nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định thì ghi nhận là công cụ dụng cụ.
- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp.
- Các loại thiết bị, phụ tùng thay thế; các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính khấu hao để trừ dần vào giá trị của bao bì.
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ.
- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng.
- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc.
Một lần hay nhiều kỳ
| Trường hợp | Bút toán khi xuất dùng |
|---|---|
| Giá trị nhỏ, hoặc liên quan đến một kỳ kế toán | Nợ TK 623, 627, 641, 642 / Có TK 153, ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí |
| Liên quan đến nhiều kỳ kế toán | Nợ TK 242 Chi phí chờ phân bổ / Có TK 153, sau đó mỗi kỳ Nợ TK 623, 627, 641, 642 / Có TK 242 |
Cách này áp dụng cho cả công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển và đồ dùng cho thuê. Thông tư không ấn định một ngưỡng giá trị cụ thể, doanh nghiệp tự đặt ngưỡng trong quy chế tài chính nội bộ và áp dụng nhất quán.
Đồ dùng cho thuê
| Nghiệp vụ | Nợ | Có |
|---|---|---|
| Ghi nhận doanh thu cho thuê | TK 111, 112, 131 | TK 511; TK 33311 |
| Nhận lại công cụ cho thuê | TK 153 | TK 242 (giá trị còn lại chưa phân bổ vào chi phí) |
Bút toán nhận lại đưa phần giá trị chưa phân bổ về lại kho, để tiếp tục cho thuê lượt sau. Bỏ qua bút toán này là mất tài sản trên sổ trong khi đồ vẫn nằm trong kho.
Hai loại chiết khấu, hai cách ghi
Khi nhận chiết khấu thương mại hoặc giảm giá sau khi mua, doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình biến động của công cụ dụng cụ để phân bổ số chiết khấu cho số còn tồn kho hoặc số đã xuất dùng.
Ghi Nợ các tài khoản 111, 112, 331 và ghi Có theo đúng nơi công cụ đang nằm: TK 153 nếu còn tồn kho, TK 154 nếu đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh, TK 641, 642 nếu đã xuất cho bán hàng và quản lý, TK 242 nếu đang phân bổ dần, TK 632 nếu sản phẩm do công cụ đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ, cùng với TK 133 nếu có.
Ghi hết chiết khấu vào một tài khoản duy nhất làm sai giá trị tồn kho, sai chi phí kỳ và sai giá vốn.
Chiết khấu thanh toán thì khác hẳn: đây là khoản thưởng cho việc trả tiền sớm, ghi Nợ TK 331 / Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính, không đụng đến giá trị công cụ dụng cụ.
Khi thanh lý, nhượng bán
| Nội dung | Nợ | Có |
|---|---|---|
| Giá vốn | TK 632 Giá vốn hàng bán | TK 153 Công cụ, dụng cụ |
| Doanh thu | TK 111, 112, 131 | TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 333 |
Thanh lý tài sản cố định đi qua tài khoản 711 Thu nhập khác và tài khoản 811 Chi phí khác.
Thanh lý công cụ dụng cụ đi qua tài khoản 511 và 632, tức nằm trong hoạt động kinh doanh chính trên báo cáo kết quả.
Ghi nhầm sang 711 và 811 làm sai cả doanh thu lẫn giá vốn, kéo theo sai các tỷ số phân tích như biên lợi nhuận gộp.
Nhập khẩu và trả trước bằng ngoại tệ
Khi nhập khẩu công cụ dụng cụ, ghi Nợ TK 153, Có TK 331, Có TK 3332 thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có, Có TK 3333 thuế nhập khẩu, Có TK 33381 thuế bảo vệ môi trường nếu có, và Có TK 33312 nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ.
Nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi thêm Nợ TK 133 / Có TK 33312.
Trường hợp mua công cụ dụng cụ có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ: phần giá trị tương ứng với số ngoại tệ trả trước ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước; phần chưa trả ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận công cụ dụng cụ.
Theo dõi chi tiết
- Kế toán chi tiết theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ dụng cụ.
- Công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh hoặc cho thuê phải theo dõi cả về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết.
- Theo dõi theo nơi sử dụng, đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất.
- Công cụ dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm cần có cách thức bảo quản đặc biệt.
- Có thể mở chi tiết thành thiết bị, phụ tùng thay thế, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê cho phù hợp với đặc điểm hoạt động.
- Thừa, thiếu, mất, hư hỏng khi kiểm kê xử lý tương tự nguyên liệu, vật liệu.
Máy tính 15 triệu là tài sản cố định hay công cụ dụng cụ?
Căn cứ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng đối với tài sản cố định theo quy định hiện hành. Tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định thì ghi nhận là công cụ dụng cụ, và phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng nằm trong danh sách được Thông tư 99 nêu tên.
Đồng phục và giày bảo hộ ghi vào đâu?
Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc thuộc nhóm được ghi nhận là công cụ dụng cụ, nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.
Phân bổ công cụ dụng cụ tối đa bao nhiêu kỳ?
Thông tư 99 không ấn định số kỳ. Nguyên tắc là công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều kỳ thì ghi nhận vào tài khoản 242 và phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp đặt thời gian phân bổ theo thời gian sử dụng thực tế và áp dụng nhất quán.
Chiết khấu thương mại nhận sau khi đã xuất dùng công cụ thì ghi vào đâu?
Ghi Có theo nơi công cụ đang nằm: tài khoản 154 nếu đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh, tài khoản 641 và 642 nếu đã xuất cho bán hàng và quản lý, tài khoản 242 nếu đang phân bổ dần, tài khoản 632 nếu sản phẩm do công cụ đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ.
Chiết khấu thanh toán khi trả tiền sớm ghi thế nào?
Ghi Nợ tài khoản 331 Phải trả cho người bán, Có tài khoản 515 Doanh thu hoạt động tài chính. Khoản này không làm thay đổi giá trị công cụ dụng cụ đã ghi nhận.
Bán thanh lý lô công cụ cũ ghi vào thu nhập khác được không?
Không. Khi thanh lý, nhượng bán công cụ dụng cụ, giá vốn ghi Nợ tài khoản 632, Có tài khoản 153; doanh thu ghi Nợ tài khoản 111, 112, 131, Có tài khoản 511 và tài khoản 333.
Trả lại công cụ dụng cụ cho người bán ghi ra sao?
Ghi Nợ tài khoản 331 Phải trả cho người bán, Có tài khoản 153 theo giá trị công cụ dụng cụ trả lại, Có tài khoản 133 phần thuế giá trị gia tăng đầu vào của công cụ dụng cụ trả lại nếu có.
Nhận lại đồ cho thuê đang phân bổ dở thì ghi thế nào?
Ghi Nợ tài khoản 153 Công cụ dụng cụ, Có tài khoản 242 Chi phí chờ phân bổ theo giá trị còn lại của công cụ dụng cụ chưa phân bổ vào chi phí.
Kiểm kê thiếu công cụ dụng cụ xử lý ra sao?
Khi kiểm kê phát hiện công cụ dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán xử lý tương tự như đối với nguyên liệu, vật liệu theo hướng dẫn tại tài khoản 152.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ
Xem thêm: Chi phí chờ phân bổ

