Bài viết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Có hai thang thứ tự phải theo cùng lúc: nguồn dữ liệu nào dùng trước, và đối tượng so sánh nào chọn trước. Đứng đầu cả hai đều là thứ gần nhất với doanh nghiệp: dữ liệu công bố công khai, và đối tượng so sánh nội bộ.
- Bốn nhóm cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được dùng.
- Cơ quan thuế có thêm cơ sở dữ liệu quản lý thuế mà doanh nghiệp không có.
- Ưu tiên một: dữ liệu công bố công khai trên thị trường chứng khoán, sàn giao dịch, cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Ưu tiên hai: cơ sở dữ liệu thương mại.
- Ưu tiên ba: cơ sở dữ liệu quản lý thuế.
- Đối tượng so sánh ưu tiên một: so sánh nội bộ của chính doanh nghiệp.
- Ưu tiên hai: đối tượng cùng quốc gia, lãnh thổ.
- Ưu tiên ba: các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển tương đồng.
- Chọn đối tượng ở thị trường địa lý khác: phải phân tích tương đồng và khác biệt trọng yếu.
Doanh nghiệp được dùng dữ liệu nào
- Cơ sở dữ liệu thương mại theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Thông tin, dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán.
- Thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế.
- Thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia; thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước hoặc các nguồn chính thức khác được công bố công khai.
Ngoài bốn nhóm trên, cơ quan thuế còn được dùng cơ sở dữ liệu quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế.
Đây là nguồn doanh nghiệp không tiếp cận được, nên kết quả so sánh của hai bên có thể lệch nhau.
Cách phòng là làm chặt phần dữ liệu công khai và ghi rõ nguồn để bảo vệ được lập luận của mình.
Thứ tự ưu tiên cơ sở dữ liệu
| Thứ tự | Nguồn dữ liệu |
|---|---|
| Một | Dữ liệu doanh nghiệp công bố công khai trên thị trường chứng khoán; dữ liệu trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế; thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia; thông tin do cơ quan bộ, ngành hoặc nguồn chính thức khác công bố công khai |
| Hai | Cơ sở dữ liệu thương mại |
| Ba | Cơ sở dữ liệu quản lý thuế |
Việc áp dụng thứ tự ưu tiên này vẫn phải bảo đảm nguyên tắc phân tích, so sánh theo quy định của Nghị định.
Thứ tự ưu tiên đối tượng so sánh
| Thứ tự | Đối tượng so sánh |
|---|---|
| Một | Đối tượng so sánh nội bộ của người nộp thuế |
| Hai | Đối tượng so sánh cư trú cùng quốc gia, lãnh thổ với người nộp thuế |
| Ba | Đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng |
Đối tượng so sánh nội bộ là giao dịch của chính doanh nghiệp với bên độc lập, và được xếp trên mọi nguồn bên ngoài.
Doanh nghiệp vừa bán cho bên liên kết vừa bán cho khách độc lập cùng loại sản phẩm thì phải dùng chính dữ liệu đó trước.
Bỏ qua dữ liệu nội bộ sẵn có để đi lấy dữ liệu nước ngoài là làm ngược thứ tự.
Khi lựa chọn đối tượng so sánh nước ngoài tại các thị trường địa lý khác, doanh nghiệp phải phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính và định lượng.
Nghĩa là hồ sơ phải kèm phần lập luận về tính tương đồng và phần điều chỉnh khác biệt, đi cùng với danh sách công ty nước ngoài được chọn.
Việc cần làm
- Rà trước xem doanh nghiệp có giao dịch với bên độc lập cùng loại hay không, đó là đối tượng so sánh nội bộ.
- Ưu tiên dữ liệu công bố công khai, in kèm nguồn và ngày truy xuất.
- Dùng cơ sở dữ liệu thương mại: ghi rõ tên cơ sở dữ liệu, phiên bản và tiêu chí lọc.
- Ghi lại lý do loại bỏ từng nguồn ưu tiên cao hơn khi phải xuống nguồn thấp hơn.
- Chọn đối tượng cùng quốc gia trước, rồi mới đến các nước trong khu vực tương đồng.
- Bắt buộc dùng đối tượng ở thị trường địa lý khác: lập phần phân tích tương đồng và điều chỉnh khác biệt trọng yếu.
- Lưu toàn bộ bảng lọc và bảng loại để giải trình khi cơ quan thuế hỏi.
- Nhớ cơ quan thuế còn có cơ sở dữ liệu quản lý thuế, nên hồ sơ càng cần rõ nguồn.
- Kiểm tra lại việc áp dụng thứ tự có bảo đảm nguyên tắc phân tích, so sánh hay không.
Doanh nghiệp được dùng những cơ sở dữ liệu nào?
Cơ sở dữ liệu thương mại; thông tin của doanh nghiệp công bố công khai trên thị trường chứng khoán; thông tin công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế; và thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc do cơ quan bộ, ngành, nguồn chính thức khác công bố công khai.
Cơ quan thuế dùng dữ liệu gì?
Toàn bộ các cơ sở dữ liệu mà doanh nghiệp được dùng, cộng thêm cơ sở dữ liệu quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế.
Thứ tự ưu tiên cơ sở dữ liệu ra sao?
Trước hết là dữ liệu công bố công khai trên thị trường chứng khoán, sàn giao dịch hàng hóa dịch vụ, Cơ sở dữ liệu quốc gia và nguồn chính thức khác; sau đó đến cơ sở dữ liệu thương mại; cuối cùng là cơ sở dữ liệu quản lý thuế.
Đối tượng so sánh nào được ưu tiên trước?
Đối tượng so sánh nội bộ của người nộp thuế, rồi đến đối tượng cư trú cùng quốc gia, lãnh thổ, sau đó là đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.
Thế nào là đối tượng so sánh nội bộ?
Là dữ liệu so sánh lấy từ chính giao dịch của người nộp thuế, được xếp ở vị trí ưu tiên cao nhất trong thứ tự lựa chọn dữ liệu so sánh.
Dùng dữ liệu công ty nước ngoài có được không?
Được, nhưng khi lựa chọn đối tượng so sánh nước ngoài tại các thị trường địa lý khác thì phải phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính và định lượng theo quy định của Nghị định.
Áp dụng thứ tự ưu tiên có ràng buộc gì thêm không?
Có. Việc sử dụng thứ tự ưu tiên cơ sở dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc phân tích, so sánh theo quy định của Nghị định.
- Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết, Điều 17
- Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15, Điều 4 và Điều 35
Xem thêm: Ấn định giá giao dịch liên kết: bốn trường hợp bị áp


[…] Xem thêm: Cơ sở dữ liệu giao dịch liên kết và hai thang thứ tự ưu tiên […]