Bài viết theo Điều 16 và Điều 17 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, điểm d khoản 1 Điều 16 đã bị bãi bỏ bởi khoản 9 Điều 2 Luật số 56/2024/QH15
Chuyển chứng từ giấy sang điện tử thì bản điện tử là bản có hiệu lực giao dịch. Bản giấy sau đó chỉ còn giá trị lưu giữ để ghi sổ và kiểm tra.
- Chứng từ điện tử phải có đủ nội dung của chứng từ kế toán.
- Phải được mã hóa và không bị thay đổi khi truyền qua mạng hoặc trên vật mang tin.
- Phải bảo đảm bảo mật và bảo toàn dữ liệu trong sử dụng và lưu trữ.
- Quản lý ở dạng nguyên bản, và phải có đủ thiết bị phù hợp để sử dụng.
- Chuyển giấy sang điện tử thì bản điện tử có hiệu lực giao dịch, thanh toán.
- Bản giấy sau đó chỉ còn giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi, kiểm tra.
Nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán.
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán.
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán.
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
Điểm d khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán, về tên và địa chỉ của bên nhận chứng từ kế toán, đã bị bãi bỏ bởi khoản 9 Điều 2 Luật số 56/2024/QH15, hiệu lực từ 01/01/2025.
Tài liệu liệt kê bảy nội dung chủ yếu là tài liệu viết trước ngày đó.
Ngoài những nội dung chủ yếu nói trên, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
Khi nào chứng từ điện tử là chứng từ kế toán
Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có các nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán, và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính, mạng viễn thông, hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
Yêu cầu bảo mật và lưu trữ
- Bảo đảm tính bảo mật và bảo toàn dữ liệu, thông tin trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
- Được quản lý, kiểm tra chống các hình thức lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử không đúng quy định.
- Được quản lý như tài liệu kế toán ở dạng nguyên bản mà nó được tạo ra, gửi đi hoặc nhận.
- Phải có đủ thiết bị phù hợp để sử dụng.
Chuyển đổi giữa giấy và điện tử
Khi chứng từ bằng giấy được chuyển thành chứng từ điện tử để giao dịch, thanh toán, hoặc ngược lại, thì chứng từ điện tử có giá trị để thực hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính đó.
Chứng từ bằng giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi và kiểm tra, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán.
Xem thêm: Chứng từ kế toán theo Thông tư 99 và quy tắc ký chứng từ
Chứng từ điện tử có được coi là chứng từ kế toán không?
Có, khi có đủ nội dung theo Điều 16 Luật Kế toán và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi khi truyền.
In chứng từ điện tử ra giấy thì bản nào có hiệu lực?
Bản điện tử có giá trị để thực hiện nghiệp vụ. Bản giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi và kiểm tra.
Chứng từ kế toán phải có mấy nội dung?
Sáu nội dung chủ yếu, sau khi điểm d khoản 1 Điều 16 bị bãi bỏ bởi Luật số 56/2024/QH15.
Lưu chứng từ điện tử cần gì?
Quản lý ở dạng nguyên bản mà nó được tạo ra, gửi đi hoặc nhận, và phải có đủ thiết bị phù hợp để sử dụng.
Chứng từ điện tử có cần chữ ký không?
Cần. Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan là một trong các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán.
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13: Điều 16 và Điều 17; điểm d khoản 1 Điều 16 bị bãi bỏ bởi khoản 9 Điều 2 Luật số 56/2024/QH15, hiệu lực từ 01/01/2025.


[…] Xem thêm: Chứng từ điện tử trong kế toán và giá trị của bản giấy […]