02/09/2026
Từ 30/03/2026, Kiểm toán nhà nước làm việc theo bộ 43 chuẩn mực mới tại Thông tư 04/2026/TT-KTNN. Đơn vị sử dụng ngân sách và doanh nghiệp nhà nước nằm trong diện được kiểm toán nên biết bộ chuẩn mực này, vì nó quy định cách đoàn kiểm toán thu thập bằng chứng, trao đổi vấn đề và đưa ra ý kiến.
- Hệ thống gồm danh mục thuật ngữ và 43 chuẩn mực, viết tắt CMKTNN.
- Bảy chuẩn mực nguyên tắc chung mang số 100 đến 400.
- Nhóm kiểm toán tài chính mang số 2xxx, là nhóm lớn nhất với 34 chuẩn mực.
- Kiểm toán hoạt động là CMKTNN 3000, kiểm toán tuân thủ là CMKTNN 4000.
- Ba chuẩn mực kế toán đơn vị được kiểm toán tiếp xúc nhiều nhất: 2260, 2505 và 2580.
Bảy chuẩn mực nguyên tắc chung
| Số hiệu | Tên gọi |
|---|---|
| CMKTNN 100 | Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước |
| CMKTNN 130 | Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp |
| CMKTNN 140 | Kiểm soát chất lượng kiểm toán |
| CMKTNN 150 | Năng lực của kiểm toán viên nhà nước |
| CMKTNN 200 | Các nguyên tắc của kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 300 | Các nguyên tắc của kiểm toán hoạt động |
| CMKTNN 400 | Các nguyên tắc của kiểm toán tuân thủ |
Nhóm kiểm toán tài chính
Mục tiêu và tổ chức cuộc kiểm toán
| Số hiệu | Tên gọi |
|---|---|
| CMKTNN 2200 | Mục tiêu tổng thể và yêu cầu đối với kiểm toán viên nhà nước thực hiện cuộc kiểm toán tài chính theo chuẩn mực kiểm toán nhà nước |
| CMKTNN 2220 | Kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2230 | Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2240 | Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến gian lận trong cuộc kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2250 | Đánh giá tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2260 | Trao đổi các vấn đề với đơn vị được kiểm toán trong kiểm toán tài chính |
Lập kế hoạch và rủi ro
| Số hiệu | Tên gọi |
|---|---|
| CMKTNN 2300 | Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2315 | Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2320 | Xác định và vận dụng trọng yếu kiểm toán trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2330 | Biện pháp xử lý của kiểm toán viên nhà nước đối với rủi ro đã đánh giá trong kiểm toán tài chính |
Bằng chứng và thủ tục kiểm toán
| Số hiệu | Tên gọi |
|---|---|
| CMKTNN 2402 | Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2450 | Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2500 | Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2505 | Xác nhận từ bên ngoài đối với cuộc kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2510 | Kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2520 | Thủ tục phân tích trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2530 | Lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2540 | Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2550 | Các bên liên quan trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2560 | Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán |
| CMKTNN 2570 | Kiểm toán hoạt động liên tục của đơn vị trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2580 | Giải trình bằng văn bản trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2600 | Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất |
| CMKTNN 2610 | Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2620 | Sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài chính |
Ý kiến kiểm toán và báo cáo
| Số hiệu | Tên gọi |
|---|---|
| CMKTNN 2700 | Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2701 | Trình bày các vấn đề kiểm toán quan trọng của cuộc kiểm toán trong báo cáo kiểm toán |
| CMKTNN 2705 | Ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2706 | Đoạn Vấn đề cần nhấn mạnh và Vấn đề khác trong báo cáo kiểm toán tài chính |
| CMKTNN 2710 | Thông tin so sánh, dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh |
| CMKTNN 2720 | Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước đối với thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán |
| CMKTNN 2800 | Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt |
| CMKTNN 2805 | Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính |
| CMKTNN 2810 | Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính tóm tắt |
Kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ
Hai loại hình còn lại mỗi loại có một chuẩn mực riêng: CMKTNN 3000 về kiểm toán hoạt động, và CMKTNN 4000 về kiểm toán tuân thủ. Phần nguyên tắc của hai loại hình này nằm ở CMKTNN 300 và CMKTNN 400.
Xem thêm: Theo dõi và kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán: các mốc thời gian và quyền phản biện
Ba chuẩn mực kế toán đơn vị nên đọc trước
CMKTNN 2260 quy định việc trao đổi các vấn đề với đơn vị được kiểm toán, tức là kênh chính thức để đơn vị nắm và phản hồi các phát hiện.
CMKTNN 2505 về xác nhận từ bên ngoài, liên quan trực tiếp đến việc gửi thư xác nhận công nợ, số dư ngân hàng.
CMKTNN 2580 về giải trình bằng văn bản, tức là các bản giải trình mà lãnh đạo đơn vị phải ký cung cấp cho đoàn kiểm toán.
Đối tượng thi hành thông tư gồm thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các đoàn kiểm toán nhà nước, các thành viên của đoàn, và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Đơn vị được kiểm toán nằm trong nhóm tổ chức có liên quan.
Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước có bao nhiêu chuẩn mực?
43 chuẩn mực, kèm danh mục thuật ngữ, ban hành theo Thông tư 04/2026/TT-KTNN hiệu lực từ 30/03/2026.
Chuẩn mực nào nói về gian lận?
CMKTNN 2240 về trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến gian lận trong cuộc kiểm toán tài chính.
Chuẩn mực nào nói về lấy mẫu kiểm toán?
CMKTNN 2530 về lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán tài chính.
Kiểm toán viên có được dùng kết quả của kiểm toán nội bộ không?
CMKTNN 2610 quy định việc sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ trong kiểm toán tài chính, và CMKTNN 2620 quy định việc sử dụng công việc của chuyên gia.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ nằm ở chuẩn mực nào?
CMKTNN 2705 về ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán tài chính.
Kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ có chuẩn mực riêng không?
Có. CMKTNN 3000 là chuẩn mực kiểm toán hoạt động, CMKTNN 4000 là chuẩn mực kiểm toán tuân thủ, cùng phần nguyên tắc tại CMKTNN 300 và CMKTNN 400.
- Thông tư 04/2026/TT-KTNN ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, hiệu lực từ 30/03/2026
- Luật Kiểm toán nhà nước 81/2015/QH13, được sửa đổi bổ sung bởi Luật 55/2019/QH14
Bài liên quan
- Theo dõi và kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán: các mốc thời gian và quyền phản biện
- Điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội: tăng 8% và mức sàn 3.800.000 đồng
- Sổ bảo hiểm xã hội và thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử thay hẳn bản giấy
- Hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập: loại hợp đồng, số lượng và nguồn kinh phí


[…] Xem thêm: Hệ thống 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước: bảng tra theo số hiệu […]
[…] Xem thêm: Hệ thống 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước: bảng tra theo số hiệu […]