02/09/2026
Sau khi Kiểm toán nhà nước ra kết luận, việc theo dõi và kiểm tra thực hiện kiến nghị chạy theo một quy trình có mốc thời gian rõ ràng. Thông tư 01/2026/TT-KTNN hiệu lực từ 01/03/2026 đặt lại quy trình này, trong đó có cơ chế xử lý khi chính kết luận kiểm toán bị phát hiện chưa chính xác.
- Công bố quyết định kiểm tra với đơn vị chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.
- Mọi căn cứ xác nhận và kết luận phải được thể hiện bằng văn bản.
- Báo cáo kiểm tra phát hành chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, tối đa 45 ngày khi phải điều chỉnh kết luận.
- Kết luận kiểm toán chưa chính xác thì phải làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm và trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt điều chỉnh.
- Đơn vị nộp báo cáo kết quả thực hiện thì được ghi nhận trong vòng 30 ngày.
Theo dõi và kiểm tra là hai việc khác nhau
| Hoạt động | Nội dung |
|---|---|
| Theo dõi | thu thập, tổng hợp thông tin, đánh giá, đôn đốc, xử lý, cập nhật và báo cáo kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán |
| Kiểm tra | cuộc kiểm tra tại đơn vị theo quyết định kiểm tra của cấp có thẩm quyền, gồm chuẩn bị kiểm tra, thực hiện kiểm tra, lập và phát hành báo cáo kiểm tra, lưu trữ hồ sơ kiểm tra |
Trình tự theo dõi gồm năm bước: thu thập và tổng hợp thông tin; đánh giá tình hình thực hiện; tổ chức các hoạt động nhằm bảo đảm hiệu quả và hiệu lực; cập nhật, quản trị cơ sở dữ liệu trên phần mềm Quản lý hoạt động kiểm toán; tổng hợp và báo cáo kết quả.
Một trong các nguồn thông tin chính là báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán do chính đơn vị được kiểm toán gửi lên, kèm hồ sơ, tài liệu làm bằng chứng. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo cùng hồ sơ chứng từ và văn bản giải trình để rà soát, ghi nhận kết quả và cập nhật vào phần mềm.
Các mốc thời gian của một cuộc kiểm tra
| Bước | Thời hạn |
|---|---|
| Trưởng Đoàn kiểm tra công bố quyết định và kế hoạch kiểm tra với đơn vị được kiểm tra | chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành quyết định kiểm tra |
| Trưởng Đoàn kiểm tra lập dự thảo báo cáo kiểm tra trình Thủ trưởng đơn vị chủ trì | chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại đơn vị |
| Phát hành báo cáo kiểm tra và gửi đơn vị được kiểm tra | chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại đơn vị |
| Phát hành báo cáo kiểm tra khi phải điều chỉnh kết luận, kiến nghị kiểm toán | không quá 45 ngày |
| Đoàn kiểm tra cập nhật kết quả vào phần mềm Quản lý hoạt động kiểm toán | trong 05 ngày làm việc kể từ khi báo cáo kiểm tra được phát hành |
| Trưởng Đoàn kiểm tra lập và nộp hồ sơ kiểm tra vào lưu trữ | trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký phát hành báo cáo kiểm tra |
Cuộc họp công bố quyết định kiểm tra phải có Thủ trưởng đơn vị được kiểm tra hoặc người được ủy quyền tham dự. Tại cuộc họp, Trưởng Đoàn kiểm tra công bố quyết định, thông báo mục đích và yêu cầu của cuộc kiểm tra, nhiệm vụ và quyền hạn của đoàn, cùng quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra.
Bằng chứng phải bằng văn bản
Việc xác nhận tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán phải bảo đảm nguyên tắc tất cả các nội dung làm căn cứ xác nhận và kết luận đều được thể hiện bằng văn bản, gồm công văn, biên bản làm việc và các tài liệu liên quan.
Đơn vị được kiểm tra nên chuẩn bị sẵn bộ hồ sơ chứng minh việc đã thực hiện từng kiến nghị, vì lời trình bày miệng tại buổi làm việc không đủ làm căn cứ xác nhận.
Trong quá trình thẩm định, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra có thể tổ chức làm việc với đơn vị được kiểm tra về kết quả kiểm tra, hoặc gửi dự thảo báo cáo kiểm tra và yêu cầu đơn vị trả lời bằng văn bản, nêu rõ những nội dung chưa thống nhất cùng nguyên nhân và bằng chứng. Đây là cơ hội chính thức để đơn vị phản biện trước khi báo cáo được phát hành.
Khi chính kết luận kiểm toán chưa chính xác
Trường hợp qua kiểm tra phát hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán chưa chính xác, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra có trách nhiệm xác định và làm rõ nguyên nhân cùng trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, cá nhân, rồi báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước qua Vụ Tổng hợp để xem xét, phê duyệt điều chỉnh trước khi phát hành báo cáo kiểm tra. Chính vì phải qua bước này mà thời hạn phát hành báo cáo được nới từ 30 ngày lên tối đa 45 ngày.
Ở chiều ngược lại, khi qua kiểm tra phát hiện các vi phạm có dấu hiệu tội phạm, Trưởng Đoàn kiểm tra kịp thời báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra để báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xử lý.
Kỳ báo cáo tổng hợp
| Kỳ | Hạn gửi | Chốt số liệu |
|---|---|---|
| Quý | trước ngày 20 của tháng cuối quý | đến ngày 15 của tháng cuối quý |
| Năm | trước ngày 15 tháng 01 năm sau | đến ngày 31 tháng 12 hằng năm |
| Đột xuất | theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước |
Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán xây dựng và ban hành kế hoạch năm về công tác theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. Các kết luận, kiến nghị được xác nhận đã thực hiện phải cập nhật kịp thời và đầy đủ trên phần mềm Quản lý hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Đoàn kiểm tra phải công bố quyết định trong bao lâu?
Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành quyết định kiểm tra, và cuộc họp phải có Thủ trưởng đơn vị được kiểm tra hoặc người được ủy quyền.
Bao lâu thì đơn vị nhận được báo cáo kiểm tra?
Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại đơn vị, và không quá 45 ngày trong trường hợp phải điều chỉnh kết luận, kiến nghị kiểm toán trước khi phát hành.
Đơn vị có được phản biện dự thảo báo cáo kiểm tra không?
Có. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra có thể tổ chức làm việc về kết quả kiểm tra, hoặc gửi dự thảo báo cáo và yêu cầu đơn vị trả lời bằng văn bản, nêu rõ nội dung chưa thống nhất cùng nguyên nhân và bằng chứng.
Kết luận kiểm toán sai thì sửa thế nào?
Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm, rồi báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước qua Vụ Tổng hợp để xem xét, phê duyệt điều chỉnh trước khi phát hành báo cáo kiểm tra.
Đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện thì bao lâu được ghi nhận?
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo cùng hồ sơ chứng từ và văn bản giải trình, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán rà soát, ghi nhận kết quả và cập nhật vào phần mềm Quản lý hoạt động kiểm toán.
Trình bày miệng có được coi là bằng chứng thực hiện kiến nghị không?
Tất cả các nội dung làm căn cứ xác nhận và kết luận phải được thể hiện bằng văn bản, gồm công văn, biên bản làm việc và các tài liệu liên quan.
- Thông tư 01/2026/TT-KTNN quy định theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, hiệu lực từ 01/03/2026


[…] Xem thêm: Theo dõi và kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán: các mốc thời gian và quyề… […]