Bài viết theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 1/7/2026
Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn là hai khoản ban quản lý dự án phải giải trình nhiều nhất khi quyết toán. Nghị định 206/2026/NĐ-CP liệt kê đủ nội dung của từng khoản, và đặt chung một nguyên tắc: đây là chi phí tối đa.
- Cả chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đều là chi phí tối đa, chỉ điều chỉnh khi có căn cứ.
- Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán xác định hằng năm.
- Chi phí tư vấn gồm cả thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và dự phòng.
- Dự án và dự toán đã phê duyệt trước 1/7/2026 không phải phê duyệt lại.
Chi phí quản lý dự án
Đây là chi phí để tổ chức quản lý và thực hiện các công việc quản lý dự án, trải từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng. Xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm theo quy định, hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý, thời gian thực hiện, quy mô và đặc điểm công việc.
- Tiền lương của cán bộ quản lý dự án, tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể.
- Các khoản đóng góp gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản trích nộp khác đối với cá nhân hưởng lương từ dự án.
- Ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án.
- Thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, tổ chức hội nghị liên quan đến dự án, công tác phí.
- Thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.
Thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án.
Thay đổi về tiến độ thực hiện dự án.
Điều chỉnh dự án.
Ngoài ba căn cứ này, chi phí quản lý dự án đã duyệt là mức trần.
Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán.
Chi phí tư vấn xây dựng
Xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm theo quy định, hoặc lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các chế độ chính sách của Nhà nước.
| Nhóm nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Nhân công tư vấn | Tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và trích nộp khác cho cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án |
| Công nghệ và vận hành | Ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình |
| Chi phí vận hành văn phòng | Dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn nếu có |
| Chi phí của tổ chức tư vấn | Chi phí quản lý của tổ chức tư vấn và chi phí khác |
| Phần tính thêm | Thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng |
Chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn, và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện.
Thuê tư vấn nước ngoài
- Chi phí xác định phù hợp với loại và nội dung công việc tư vấn, trên cơ sở số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia, thời gian làm việc và mức tiền lương chuyên gia dự kiến thuê, cùng các chi phí cần thiết khác.
- Xác định theo dự toán, hoặc theo cơ sở dữ liệu chi phí thuê tư vấn nước ngoài của các công trình, dự án tương tự tại Việt Nam.
- Dự toán gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, các chi phí liên quan khác, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp.
- Cơ quan được giao chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài.
Dự án đang làm dở khi nghị định có hiệu lực
| Tình huống tại ngày 1/7/2026 | Cách xử lý |
|---|---|
| Dự án đã được phê duyệt trước ngày 1/7/2026 | Không phải phê duyệt lại tổng mức đầu tư. Các hoạt động quản lý chi phí tiếp theo chưa thực hiện thì theo nghị định mới |
| Dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 1/7/2026 | Không phải phê duyệt lại. Các hoạt động tiếp theo theo nghị định mới |
| Tổng mức đầu tư đã trình thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả | Cơ quan chuyên môn tiếp tục thẩm định theo nội dung của nghị định mới; chủ đầu tư cập nhật rồi trình người quyết định đầu tư |
| Tổng mức đầu tư đã thẩm định xong nhưng dự án chưa được phê duyệt | Chủ đầu tư cập nhật tổng mức đầu tư theo nghị định mới, cơ quan chuyên môn không phải thẩm định lại |
Xem thêm: Tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng: những khoản dễ bỏ sót và cách điều chỉnh
Xem thêm: Chi phí đầu tư xây dựng: bảy khoản mục tổng mức và sáu khoản mục dự toán
Việc cần làm
- Lập dự toán chi phí quản lý dự án theo từng năm, gắn với nhiệm vụ và công việc thực tế của năm đó.
- Ghi rõ trong hồ sơ lý do điều chỉnh chi phí quản lý dự án, phải rơi vào một trong ba căn cứ được phép.
- Khi lập dự toán tư vấn, tính đủ thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.
- Với dự án đang trình thẩm định vào giữa năm 2026, xác định mình rơi vào tình huống chuyển tiếp nào để khỏi làm lại hồ sơ.
Chi phí quản lý dự án có được tăng khi dự án kéo dài không
Có. Khoản 1 Điều 25 cho điều chỉnh chi phí quản lý dự án khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, hoặc khi điều chỉnh dự án.
Chi phí bảo hiểm xã hội của cán bộ ban quản lý dự án tính vào đâu
Vào nội dung chi phí quản lý dự án, cùng với tiền lương, tiền công theo hợp đồng, phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn đối với cá nhân hưởng lương từ dự án.
Chi phí tư vấn đã duyệt có phải là mức trần không
Có. Khoản 3 Điều 26 nêu chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn, và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện.
Thuê chuyên gia nước ngoài thì lập dự toán theo cơ sở nào
Theo số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia, thời gian làm việc và mức tiền lương chuyên gia dự kiến thuê, cùng các chi phí cần thiết khác. Có thể xác định theo dự toán hoặc theo cơ sở dữ liệu chi phí thuê tư vấn nước ngoài của các dự án tương tự tại Việt Nam.
Dự án phê duyệt năm 2025 có phải duyệt lại tổng mức đầu tư không
Không. Khoản 1 Điều 36 quy định dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 1/7/2026 thì không phải phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng. Các hoạt động quản lý chi phí tiếp theo chưa thực hiện thì áp dụng nghị định mới.
- Luật Xây dựng 135/2025/QH15
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hiệu lực từ 1/7/2026
Bài liên quan
- Khoản nào của người lao động không phải tính đóng bảo hiểm xã hội
- Hợp đồng thời vụ, giao khoán, cộng tác viên: khi nào bị coi là hợp đồng lao động
- Cấu trúc tiền lương và ranh giới giữa tiết giảm hợp pháp với trốn đóng bảo hiểm
- Thi cấp thẻ thẩm định viên về giá: năm môn, hai lĩnh vực và tấm thẻ không cấp lại


[…] Xem thêm: Chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng: mức trần, cách điều chỉnh và quy … […]