Bài viết theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Thông tư số 90/2026/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Một doanh nghiệp có thể cùng lúc mang nhiều mã số thuế: mã của chính mình, mã 13 số của từng chi nhánh, và một hoặc nhiều mã số thuế nộp thay khi phải khấu trừ nộp hộ cho người khác. Hiểu rõ ai mang mã nào giúp khỏi nhầm khi kê khai và khi làm thủ tục đóng mã.
- Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh là số định danh cá nhân.
- Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị phụ thuộc là mã số được cấp theo pháp luật tương ứng.
- Mã do cơ quan thuế cấp có cấu trúc 10 số, hoặc 13 số với dấu gạch ngang tách nhóm.
- 10 số: tổ chức là đơn vị độc lập; cá nhân quốc tịch nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài không có số định danh.
- 13 số: đơn vị phụ thuộc và một số đối tượng riêng.
- Mã số thuế nộp thay là mã 10 số, cấp riêng cho mỗi nhóm đối tượng được khấu trừ nộp thay.
- Mã số thuế nộp thay không phải nộp hồ sơ riêng, nó chạy theo trạng thái mã số thuế chính.
- Nhà thầu nước ngoài nộp thuế trực tiếp được cấp mã 10 số theo từng hợp đồng.
Ba nguồn của mã số thuế
Điều 11 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 chia mã số thuế theo nguồn cấp.
| Người nộp thuế | Mã số thuế là gì |
|---|---|
| Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cấp theo pháp luật về căn cước |
| Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác | Mã số được cấp theo quy định của pháp luật tương ứng |
| Các trường hợp còn lại | Mã do cơ quan thuế cấp, dùng suốt từ khi đăng ký thuế lần đầu đến khi chấm dứt hiệu lực |
| Tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay | Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tức Thông tư số 90/2026/TT-BTC |
Cấu trúc mã do cơ quan thuế cấp
Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 90/2026/TT-BTC mô tả dạng N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 – N11N12N13.
| Vị trí | Ý nghĩa |
|---|---|
| N1N2 | Số phân khoảng của mã số thuế |
| N3 đến N9 | Bảy chữ số theo cấu trúc xác định, tăng dần từ 0000001 đến 9999999 |
| N10 | Chữ số kiểm tra |
| N11N12N13 | Số thứ tự từ 001 đến 999 |
| Dấu gạch ngang | Tách nhóm 10 chữ số đầu với nhóm 3 chữ số cuối |
Chữ số kiểm tra ở vị trí thứ mười là lý do một mã số thuế gõ sai một chữ số thường bị hệ thống bắt lỗi ngay. Ba số cuối chỉ có ở mã 13 số, đánh số thứ tự các đơn vị phụ thuộc của cùng một đơn vị chủ quản.
Ai dùng mã 10 số, ai dùng 13 số
| Loại | Đối tượng |
|---|---|
| 10 số | Tổ chức là đơn vị độc lập; cá nhân có quốc tịch nước ngoài; người có quốc tịch Việt Nam sinh sống ở nước ngoài không có số định danh cá nhân xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
| 13 số | Đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác được liệt kê riêng trong khoản 2 Điều 5 |
Điểm c khoản 2 Điều 5 giữ nguyên hiện trạng cho người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp từ tỉnh đến xã với số lượng lớn hơn 1.000, đã được cấp mã 10 số cho đơn vị phụ thuộc cấp tỉnh và mã 13 số cho cấp dưới theo các thông tư trước đây.
Sau khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống, các đơn vị này tiếp tục theo cấu trúc mã số thuế đang áp dụng, không phải chuyển đổi.
Mã số thuế nộp thay
Đây là loại mã ít được nói tới nhưng khá nhiều doanh nghiệp có. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho người khác được cấp một mã 10 số riêng, gọi là mã số thuế nộp thay.
- Cấp mỗi nhóm đối tượng được khấu trừ nộp thay một mã, tức một doanh nghiệp có thể có nhiều mã số thuế nộp thay.
- Dùng để kê khai và nộp thay cho nhóm đối tượng tương ứng, tách bạch với nghĩa vụ thuế của chính doanh nghiệp.
- Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin, tạm ngừng hay chấm dứt riêng cho mã số thuế nộp thay.
- Khi mã số thuế chính thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hiệu lực hay được khôi phục thì mã số thuế nộp thay được cơ quan thuế cập nhật tương ứng.
Nguyên tắc này khớp với quy định tại Điều 13: khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay.
Nhà thầu nước ngoài do bên Việt Nam nộp thay
Mỗi nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được bên Việt Nam kê khai nộp thay thuế nhà thầu, nếu có nhu cầu cấp mã riêng, được cấp mã 13 số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam, dùng để xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam.
Bên Việt Nam đã có mã số thuế nộp thay mà phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì không xin mã mới, chỉ kê khai bổ sung thông tin hợp đồng tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu BK04.1-ĐKT.
Nhà thầu và nhà cung cấp nước ngoài
| Trường hợp | Mã được cấp |
|---|---|
| Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp | 10 số theo từng hợp đồng |
| Nhiều nhà thầu nước ngoài trên cùng một hợp đồng, muốn kê khai nộp thuế riêng | Mỗi nhà thầu một mã 10 số riêng |
| Liên danh nhà thầu nước ngoài với tổ chức Việt Nam, có Ban điều hành hạch toán và phát hành hóa đơn | 10 số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu |
| Nhà thầu nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam mà bên Việt Nam đã nộp thay thuế nhà thầu | 10 số để kê khai tất cả nghĩa vụ thuế khác, trừ thuế nhà thầu |
| Nhà cung cấp nước ngoài chưa có mã số thuế tại Việt Nam | 10 số, dùng để trực tiếp khai nộp thuế hoặc cung cấp cho bên Việt Nam |
Nhà cung cấp nước ngoài là chủ quản nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán dùng mã được cấp để khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức ở nước ngoài, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng, theo Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Mã số thuế dùng ở đâu
Khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế nêu hai nhóm sử dụng.
- Ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong giao dịch kinh doanh; khi thực hiện thủ tục hành chính về thuế; và khi mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Dùng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
Mã số thuế cá nhân bây giờ là gì?
Là số định danh cá nhân được cấp theo pháp luật về căn cước, theo khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Quy định này áp cho cả cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, lấy số định danh của chính cá nhân hoặc của chủ hộ.
Vì sao chi nhánh có mã 13 số?
Điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư số 90/2026/TT-BTC dành cấu trúc 13 số cho đơn vị phụ thuộc. Mười số đầu là mã của đơn vị chủ quản, ba số cuối từ 001 đến 999 là số thứ tự của đơn vị phụ thuộc.
Người Việt Nam sống ở nước ngoài chưa có căn cước thì lấy mã ở đâu?
Được cấp mã số thuế 10 chữ số do cơ quan thuế cấp, theo điểm a khoản 2 Điều 5, áp cho người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Cá nhân có quốc tịch nước ngoài cũng thuộc nhóm này.
Mã số thuế nộp thay có phải làm thủ tục đóng riêng không?
Không. Điểm e khoản 2 Điều 5 quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ theo Chương II và Chương III Thông tư đối với mã số thuế nộp thay. Khi mã số thuế chính thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hiệu lực hay được khôi phục thì cơ quan thuế cập nhật mã số thuế nộp thay tương ứng.
Ký thêm hợp đồng với nhà thầu nước ngoài mới thì xin mã nộp thay mới phải không?
Không cần. Bên Việt Nam đã được cấp mã số thuế kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó thì kê khai bổ sung thông tin hợp đồng tại Bảng kê mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Một nhà thầu nước ngoài có nhiều hợp đồng thì có nhiều mã số thuế không?
Nếu đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp nhà thầu có văn phòng tại Việt Nam mà bên Việt Nam đã khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu thì được cấp một mã 10 chữ số để kê khai tất cả nghĩa vụ thuế khác, trừ thuế nhà thầu.
Hệ thống hơn 1.000 đơn vị phụ thuộc có phải chuyển đổi cấu trúc mã không?
Không. Điểm c khoản 2 Điều 5 cho phép tiếp tục thực hiện theo cấu trúc mã số thuế đang áp dụng, kể cả sau khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống, với điều kiện đã được cấp mã 10 số cho đơn vị phụ thuộc cấp tỉnh và mã 13 số cho cấp dưới theo các thông tư trước đây.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 11
- Thông tư số 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế, Điều 5
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, Điều 43

