Bài viết theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Bán xe 600 triệu trả trong 24 tháng, giá trả ngay là 500 triệu. Doanh thu ghi 500 triệu, phần 100 triệu còn lại là lãi và chỉ vào doanh thu hoạt động tài chính rải đều theo kỳ. Ghi 600 triệu vào doanh thu là thổi phồng cả doanh thu lẫn giá vốn tương ứng.
- Bán trả chậm, trả góp: doanh thu xác định theo giá bán trả tiền ngay.
- Phần lãi ghi vào tài khoản 515 Doanh thu hoạt động tài chính theo từng kỳ.
- Lãi chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc không thuộc trường hợp phải lập dự phòng.
- Có ba loại bằng chứng chứng minh chắc chắn thu được, trong đó có xác nhận nợ và cam kết trả nợ.
- Mua trả chậm, trả góp: ghi tài sản theo giá mua trả tiền ngay, lãi vào tài khoản 635.
- Tài sản cố định mua trả chậm mà hợp đồng không ghi rõ lãi và thời hạn trên 12 tháng thì bắt buộc tách bằng lãi suất ngầm định.
- Phải mở sổ theo dõi chi tiết lãi trả chậm, trả góp cả bên mua lẫn bên bán.
- Thuyết minh bắt buộc bốn chỉ tiêu cho mỗi chiều mua và bán.
Bên bán
| Thời điểm | Nợ | Có |
|---|---|---|
| Khi bán, ghi doanh thu theo giá bán thu tiền ngay | TK 111, 112, 131 | TK 511 (giá bán thu tiền ngay); TK 3331 hoặc TK 333 nếu có |
| Định kỳ, ghi doanh thu tiền lãi trả chậm, trả góp | TK 111, 112, 131 | TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính |
| Khi thu tiền gồm cả gốc và lãi | TK 111, 112 | TK 131 Phải thu của khách hàng |
Nguyên tắc chung được Thông tư 99 nêu ngắn gọn: trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu được xác định theo giá bán trả tiền ngay. Nguyên tắc này áp cho cả hàng hóa, sản phẩm và bất động sản đầu tư.
Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không thuộc trường hợp cần phải lập dự phòng.
Khách chậm trả và khoản phải thu đã phải trích dự phòng thì dừng ghi lãi vào doanh thu tài chính, dù hợp đồng vẫn tính lãi.
Đây là quy tắc chặn việc ghi doanh thu tài chính trên những khoản nợ đã có dấu hiệu khó thu.
Ba loại bằng chứng chắc chắn thu được
- Các khoản phải thu gốc không bị coi là nợ khó đòi không có khả năng thu hồi hoặc khó có khả năng thu hồi, không thuộc diện bị khoanh nợ, giãn nợ.
- Có xác nhận nợ và cam kết trả nợ của bên nhận nợ.
- Các bằng chứng khác nếu có.
Điểm thứ hai đáng chú ý về mặt thủ tục: doanh nghiệp cần lấy biên bản xác nhận nợ định kỳ từ khách hàng trả góp, làm căn cứ cho phần doanh thu tài chính đã ghi.
Bên mua
| Thời điểm | Nợ | Có |
|---|---|---|
| Mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định trả chậm về dùng ngay | TK 152, 153, 156, 211, 213 (theo giá mua trả tiền ngay); TK 133 nếu có | TK 111, 112, 331 |
| Định kỳ, ghi khoản lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ | TK 635 Chi phí tài chính | TK 331 Phải trả cho người bán |
| Định kỳ, trả tiền gồm cả nợ gốc và lãi | TK 331 | TK 111, 112 |
Cách ghi này giữ giá trị tài sản đúng bằng giá trị kinh tế thực, còn phần chênh do trả chậm được nhận diện đúng bản chất là chi phí tài chính của từng kỳ.
Với tài sản cố định và bất động sản đầu tư, nếu các khoản lãi trả chậm, trả góp được quy định cụ thể trên hợp đồng thì căn cứ hợp đồng để tách riêng phần lãi của từng kỳ.
Nếu không được quy định cụ thể trên hợp đồng và thời hạn trả chậm, trả góp trên 12 tháng thì doanh nghiệp bắt buộc phải tách riêng phần lãi.
Cách tách: căn cứ khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm với giá mua trả tiền ngay để xác định lãi suất ngầm định, từ đó tính phần lãi từng kỳ.
Khoản lãi trả chậm, trả góp khi mua tài sản cố định được hạch toán vào chi phí tài chính của từng kỳ, hoặc vốn hóa theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 nếu đáp ứng điều kiện vốn hóa.
Hai chiều, hai tài khoản
| Bên bán | Bên mua | |
|---|---|---|
| Ghi tài sản, doanh thu theo | Giá bán trả tiền ngay | Giá mua trả tiền ngay |
| Phần chênh do trả chậm | TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính | TK 635 Chi phí tài chính |
| Ghi vào lúc nào | Định kỳ, khi chắc chắn thu được | Định kỳ theo bảng phân bổ |
| Tài khoản đối ứng | TK 131 Phải thu của khách hàng | TK 331 Phải trả cho người bán |
Cả hai bên đều phải mở sổ theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm lãi trả chậm, trả góp. Thông tin này còn được yêu cầu trên thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh bắt buộc
| Chiều giao dịch | Bốn chỉ tiêu phải thuyết minh |
|---|---|
| Mua tài sản trả chậm, trả góp | Số kỳ trả chậm, trả góp; tổng số lãi phải trả; số lãi đã trả; lãi còn phải trả |
| Bán tài sản trả chậm, trả góp | Số kỳ trả chậm, trả góp; tổng số lãi phải thu; số lãi đã thu; lãi còn phải thu |
Với bất động sản đầu tư bán trả chậm, yêu cầu thuyết minh nêu rõ ba con số: tổng số lãi trả chậm, trả góp phải thu, số lãi đã thu và số lãi còn phải thu.
Việc cần làm
- Ghi rõ trong hợp đồng cả giá trả tiền ngay và giá trả chậm, để có căn cứ tách lãi.
- Lập bảng phân bổ lãi cho toàn bộ thời hạn trả chậm, lưu cùng hợp đồng.
- Nếu hợp đồng không ghi lãi và thời hạn trên 12 tháng, lập bảng tính lãi suất ngầm định.
- Bên bán: định kỳ lấy xác nhận nợ và cam kết trả nợ của khách hàng trả góp.
- Bên bán: đối chiếu với danh sách nợ phải trích dự phòng trước khi ghi lãi vào tài khoản 515.
- Mở sổ chi tiết theo dõi lãi phải thu, đã thu, còn phải thu hoặc phải trả, đã trả, còn phải trả.
- Chuẩn bị đủ bốn chỉ tiêu cho thuyết minh báo cáo tài chính cuối năm.
Bán trả góp thì ghi doanh thu theo tổng giá hợp đồng hay giá trả ngay?
Theo giá bán trả tiền ngay. Thông tư 99 nêu: trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu được xác định theo giá bán trả tiền ngay.
Phần chênh lệch giữa giá trả góp và giá trả ngay ghi vào đâu?
Vào tài khoản 515 Doanh thu hoạt động tài chính, ghi định kỳ theo từng kỳ kế toán, đối ứng Nợ các tài khoản 111, 112, 131.
Khách trả góp chậm nợ thì có tiếp tục ghi lãi vào doanh thu tài chính không?
Không. Doanh thu tiền lãi từ bán hàng trả chậm, trả góp chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản nợ gốc phải thu không thuộc trường hợp cần phải lập dự phòng.
Bằng chứng chắc chắn thu được gồm những gì?
Các khoản phải thu gốc không bị coi là nợ khó đòi không có khả năng thu hồi hoặc khó có khả năng thu hồi, không thuộc diện bị khoanh nợ, giãn nợ; có xác nhận nợ và cam kết trả nợ của bên nhận nợ; và các bằng chứng khác nếu có.
Mua máy trả góp thì nguyên giá lấy con số nào?
Giá mua trả tiền ngay, cộng các chi phí liên quan trực tiếp được tính vào nguyên giá tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái có khả năng hoạt động, không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại.
Hợp đồng mua trả góp 18 tháng không ghi lãi thì làm sao tách?
Bắt buộc phải tách riêng. Doanh nghiệp căn cứ khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm, trả góp với giá mua trả tiền ngay để xác định lãi suất ngầm định và phần lãi trả chậm, trả góp để ghi nhận và hạch toán.
Lãi trả chậm khi mua tài sản cố định có được vốn hóa không?
Khoản lãi trả chậm, trả góp được hạch toán vào chi phí tài chính của từng kỳ, hoặc vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 Chi phí đi vay nếu thỏa mãn điều kiện.
Thuyết minh báo cáo tài chính phải nêu gì về giao dịch trả góp?
Với mua trả chậm, trả góp: số kỳ trả chậm, tổng số lãi phải trả, số lãi đã trả, lãi còn phải trả. Với bán trả chậm, trả góp: số kỳ trả chậm, tổng số lãi phải thu, số lãi đã thu, lãi còn phải thu.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, nguyên tắc kế toán doanh thu, Tài khoản 156, Tài khoản 211, Tài khoản 213, Tài khoản 217, Tài khoản 331, Tài khoản 515 và phần hướng dẫn thuyết minh Báo cáo tài chính
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 Chi phí đi vay
Xem thêm: Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

