Bài viết theo Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026, hiệu lực từ ngày 10/09/2026
Nghị định 283/2026 thay Nghị định 12/2022 kể từ ngày 10/09/2026. Thay đổi lớn nhất với doanh nghiệp là việc tách chậm đóng và trốn đóng bảo hiểm xã hội thành hai điều riêng với hai khung phạt khác nhau, theo đúng cách phân loại của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
- Hiệu lực 10/09/2026, Nghị định 12/2022 hết hiệu lực cùng ngày.
- Mức phạt ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp đôi.
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình bị xử phạt như cá nhân.
- Chậm đóng bảo hiểm xã hội: 12% đến 15% số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu đồng.
- Trốn đóng bảo hiểm xã hội: 18% đến 20% số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng.
- Mốc 60 ngày là ranh giới đưa một hành vi từ nhóm chậm đóng sang nhóm trốn đóng.
- Ngoài tiền phạt còn phải nộp 0,03% một ngày trên số tiền trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Thời hiệu xử phạt 01 năm với lao động và bảo hiểm xã hội.
Đọc con số cho đúng: cá nhân hay tổ chức
Khoản 1 Điều 7 quy định các mức phạt tại Chương II, Chương III và Chương IV là mức với cá nhân, trừ một số điều được liệt kê riêng. Mức phạt với tổ chức bằng 02 lần mức phạt với cá nhân. Doanh nghiệp đọc bảng phạt phải nhân đôi trước khi ước lượng rủi ro.
| Chủ thể | Cách áp mức phạt |
|---|---|
| Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, chi nhánh, văn phòng đại diện | Gấp 02 lần mức ghi trong nghị định |
| Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế | Gấp 02 lần |
| Hộ kinh doanh, hộ gia đình | Bằng mức ghi trong nghị định, tức như cá nhân |
| Cá nhân người sử dụng lao động, người lao động | Bằng mức ghi trong nghị định |
Khoản 3 Điều 23 đặt mức 20 đến 30 triệu đồng cho hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu, áp cho vi phạm từ 01 đến 10 người lao động.
Đó là mức cá nhân. Một công ty trách nhiệm hữu hạn vi phạm với 8 người lao động chịu khung 40 đến 60 triệu đồng, cộng biện pháp buộc trả đủ tiền lương còn thiếu.
Chậm đóng và trốn đóng: hai điều, hai khung
Nghị định 12/2022 gộp các hành vi này vào một điều. Nghị định 283/2026 tách Điều 43 cho chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và Điều 44 cho trốn đóng, kèm hai cặp điều tương ứng cho bảo hiểm thất nghiệp là Điều 45 và Điều 46.
| Chậm đóng (Điều 43) | Trốn đóng (Điều 44) | |
|---|---|---|
| Phạt theo tỷ lệ | 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng tại thời điểm lập biên bản, tối đa 75 triệu đồng | 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng |
| Phạt cảnh cáo | Có, khi số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng | Không có |
| Không đăng ký hoặc đăng ký thiếu người, dưới 10 người | 5 đến 10 triệu đồng | 6 đến 12 triệu đồng |
| Từ 1.000 người trở lên | 60 đến 75 triệu đồng | 70 đến 75 triệu đồng |
| Khắc phục hậu quả | Đăng ký đủ người, đóng đủ số tiền | Đăng ký đủ người, đóng đủ số tiền, cộng 0,03% một ngày trên số tiền trốn đóng |
Ranh giới 60 ngày
Cùng một hành vi không đăng ký hoặc đăng ký thiếu số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, mốc 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội quyết định điều nào được áp.
- Trong 60 ngày: thuộc khoản 2 Điều 43, nhóm chậm đóng.
- Sau 60 ngày nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng: vẫn ở khoản 2 Điều 43.
- Sau 60 ngày và không thuộc trường hợp loại trừ: chuyển sang khoản 1 Điều 44, nhóm trốn đóng, mức phạt cao hơn và có thêm khoản nộp 0,03% một ngày.
Với hành vi đóng thiếu so với số đã đăng ký, mốc 60 ngày cũng đi kèm điều kiện đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội. Doanh nghiệp nhận văn bản đôn đốc mà để quá hạn là tự đẩy mình sang nhóm trốn đóng.
Điểm a khoản 2 Điều 44 liệt kê hành vi đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội vào nhóm trốn đóng, chịu mức 18% đến 20%.
Đây là cách gọi mới cho việc chia lương thành nhiều khoản để hạ nền đóng bảo hiểm. Hành vi này không còn nằm ở nhóm chậm đóng nhẹ hơn.
Một điều hoàn toàn mới: đăng ký lao động
Điều 12 xử phạt hành vi liên quan đến đăng ký và điều chỉnh thông tin đăng ký lao động, nghĩa vụ phát sinh từ Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
| Hành vi | Chủ thể | Mức phạt (cá nhân) |
|---|---|---|
| Không cung cấp, cung cấp thiếu hoặc sai thông tin làm căn cứ đăng ký lao động | Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc | 1 đến 2 triệu đồng |
| Không đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội, từ 01 đến 50 người | Người sử dụng lao động | 5 đến 10 triệu đồng |
| Từ 51 đến 100 người | Người sử dụng lao động | 10 đến 15 triệu đồng |
| Từ 101 người trở lên | Người sử dụng lao động | 15 đến 20 triệu đồng |
Các mức hay gặp về hợp đồng và tiền lương
| Hành vi | Điều | Mức phạt (cá nhân) |
|---|---|---|
| Giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với công việc từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết sai loại hợp đồng; hợp đồng thiếu nội dung chủ yếu | Khoản 1 Điều 15 | 2 đến 25 triệu đồng, theo số người vi phạm |
| Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động | Điểm a khoản 2 Điều 15 | 20 đến 25 triệu đồng |
| Buộc người lao động đặt cọc tiền hoặc tài sản để bảo đảm thực hiện hợp đồng | Điểm b khoản 2 Điều 15 | 20 đến 25 triệu đồng |
| Ký hợp đồng với người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi mà không có văn bản đồng ý của người đại diện theo pháp luật | Điểm c khoản 2 Điều 15 | 20 đến 25 triệu đồng |
| Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động; không công bố công khai tại nơi làm việc | Khoản 1 Điều 23 | 5 đến 10 triệu đồng |
| Không thông báo bảng kê trả lương hoặc thông báo sai quy định | Điểm d khoản 1 Điều 23 | 5 đến 10 triệu đồng |
| Trả lương không đúng hạn; trả thiếu lương làm thêm giờ, lương ban đêm, lương ngừng việc | Khoản 2 Điều 23 | 5 đến 50 triệu đồng, theo số người vi phạm |
| Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu | Khoản 3 Điều 23 | 20 đến 75 triệu đồng, theo số người vi phạm |
Nhắc lại: đây là mức với cá nhân. Doanh nghiệp nhân đôi từng con số trên.
Hành vi trước ngày 10/09/2026 xử theo văn bản nào
Điều 67 chia làm hai trường hợp, và ranh giới nằm ở chỗ hành vi đã kết thúc hay còn đang diễn ra.
| Tình huống | Văn bản áp dụng |
|---|---|
| Hành vi xảy ra và kết thúc trước 10/09/2026, đến khi nghị định có hiệu lực mới bị phát hiện hoặc đang giải quyết | Văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi, tức Nghị định 12/2022 |
| Hành vi xảy ra trước 10/09/2026 nhưng vẫn đang diễn ra khi nghị định có hiệu lực | Nghị định 283/2026 |
| Quyết định xử phạt đã ban hành hoặc đã thi hành xong trước 10/09/2026 mà còn khiếu nại | Văn bản có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định |
Chậm đóng bảo hiểm xã hội, chưa xây dựng thang bảng lương, giữ giấy tờ tùy thân của người lao động đều là hành vi kéo dài, chưa kết thúc chừng nào chưa khắc phục.
Những vi phạm đang tồn tại ở doanh nghiệp hôm nay sẽ bị xử theo Nghị định 283/2026 nếu bị lập biên bản từ ngày 10/09/2026. Mười ngày còn lại đủ để khắc phục vài việc dễ như công bố thang bảng lương và trả lại giấy tờ đang giữ.
Việc nên làm trước ngày 10/09/2026
- Đối chiếu danh sách người lao động với danh sách đang tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký bổ sung phần còn thiếu.
- Rà tiền lương làm căn cứ đóng so với khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội, vì đăng ký thấp hơn quy định bị xếp vào trốn đóng.
- Kiểm tra đã xây dựng và công bố công khai thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng tại nơi làm việc chưa.
- Kiểm tra bảng kê trả lương gửi cho người lao động mỗi kỳ trả lương.
- Trả lại mọi bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đang giữ của người lao động.
- Soát hợp đồng của người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi, bổ sung văn bản đồng ý của người đại diện theo pháp luật.
- Xử lý dứt điểm các khoản chậm đóng đã quá 60 ngày và đã bị đôn đốc bằng văn bản.
Nghị định 283/2026 áp dụng từ khi nào và thay văn bản nào?
Hiệu lực từ ngày 10/09/2026 theo khoản 1 Điều 66. Nghị định số 12/2022/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ cùng ngày theo khoản 4 Điều 66. Riêng một số quy định về thẩm quyền xử phạt và về lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài có mốc hiệu lực gắn với các nghị định khác.
Mức phạt ghi trong nghị định áp cho doanh nghiệp hay cá nhân?
Cho cá nhân, trừ các điều được liệt kê riêng tại khoản 1 Điều 7. Tổ chức bị phạt gấp 02 lần mức đó. Hộ kinh doanh và hộ gia đình bị xử phạt như cá nhân theo khoản 3 Điều 7, tức giữ nguyên mức ghi trong nghị định.
Chậm đóng bảo hiểm xã hội khác trốn đóng ở chỗ nào về mức phạt?
Chậm đóng chịu 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng tại thời điểm lập biên bản, tối đa 75 triệu đồng. Trốn đóng chịu 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng, cũng tối đa 75 triệu đồng, và phải nộp thêm 0,03% một ngày trên số tiền trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Chia nhỏ lương thành nhiều khoản để giảm mức đóng bị xử thế nào?
Điểm a khoản 2 Điều 44 xếp hành vi đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội vào nhóm trốn đóng, chịu mức 18% đến 20% số tiền trốn đóng, cộng khoản nộp 0,03% một ngày.
Số tiền chậm đóng nhỏ có bị phạt tiền không?
Khoản 1 Điều 43 quy định phạt cảnh cáo với các hành vi chậm đóng khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản dưới 400.000 đồng. Cảnh cáo là một hình thức xử phạt chính theo khoản 1 Điều 3, vẫn ghi vào hồ sơ vi phạm.
Vi phạm từ năm ngoái đến giờ chưa khắc phục thì xử theo nghị định cũ hay mới?
Theo khoản 2 Điều 67, hành vi xảy ra trước ngày nghị định có hiệu lực nhưng vẫn đang diễn ra thì áp dụng Nghị định 283/2026. Chỉ hành vi đã xảy ra và đã kết thúc trước 10/09/2026 mới xử theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi.
Thời hiệu xử phạt là bao lâu?
Khoản 4 Điều 3 quy định 01 năm với vi phạm hành chính về lao động và bảo hiểm xã hội, 02 năm với vi phạm về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Điều 3, Điều 7, Điều 12, Điều 15, Điều 23, Điều 43, Điều 44, Điều 66, Điều 67
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 28, Điều 31, Điều 34, Điều 35
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 17, Điều 18
Xem thêm: Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn

