Bài viết theo Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BTC năm 2026 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Phạt về hóa đơn nay tính theo số lượng hóa đơn vi phạm. Cùng một lỗi lập sai thời điểm, doanh nghiệp lỡ một tờ chịu mức khác hẳn doanh nghiệp lỡ một trăm tờ. Bài này gom các bậc phạt của từng nhóm lỗi hay gặp.
- Lập hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng: từ 500 nghìn tới 70 triệu đồng, theo số lượng hóa đơn.
- Không lập hóa đơn khi bán hàng: từ 1 triệu tới 80 triệu đồng.
- Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn: từ cảnh cáo tới 10 triệu đồng.
- Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử trễ: từ 2 tới 20 triệu đồng.
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp: 20 tới 50 triệu đồng.
- Thời hiệu xử phạt về hóa đơn là 02 năm.
Điều 24 chia hàng hóa, dịch vụ thành hai nhóm và mỗi nhóm có một thang riêng.
Nhóm nhẹ gồm hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hàng cho biếu tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ, cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng, trừ hàng luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.
Nhóm nặng là bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường.
Lập hóa đơn không đúng thời điểm
| Mức phạt với tổ chức | Nhóm hàng khuyến mại, biếu tặng, nội bộ | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ |
|---|---|---|
| Cảnh cáo | 01 số hóa đơn | |
| 500.000 đến 1.500.000 đồng | 02 đến dưới 10 số | 01 số |
| 2.000.000 đến 5.000.000 đồng | 10 đến dưới 50 số | 02 đến dưới 10 số |
| 5.000.000 đến 15.000.000 đồng | 50 đến dưới 100 số | 10 đến dưới 20 số |
| 15.000.000 đến 30.000.000 đồng | Từ 100 số trở lên | 20 đến dưới 50 số |
| 30.000.000 đến 50.000.000 đồng | 50 đến dưới 100 số | |
| 50.000.000 đến 70.000.000 đồng | Từ 100 số trở lên |
Không lập hóa đơn
| Mức phạt với tổ chức | Nhóm hàng khuyến mại, biếu tặng, nội bộ | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ |
|---|---|---|
| Cảnh cáo | 01 số hóa đơn | |
| 1.000.000 đến 2.000.000 đồng | 02 đến dưới 10 số | 01 số |
| 2.000.000 đến 10.000.000 đồng | 10 đến dưới 50 số | 02 đến dưới 10 số |
| 10.000.000 đến 30.000.000 đồng | 50 đến dưới 100 số | 10 đến dưới 20 số |
| 30.000.000 đến 50.000.000 đồng | Từ 100 số trở lên | 20 đến dưới 50 số |
| 60.000.000 đến 80.000.000 đồng | Từ 50 số trở lên |
Điểm c khoản 1 Điều 17 xếp hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ vào nhóm trốn thuế, mức phạt từ 01 đến 03 lần số thuế trốn.
Lối ra là người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán vào kỳ tính thuế tương ứng. Khai đủ doanh thu là điều giữ hành vi ở lại nhóm phạt tiền của Điều 24.
Gom nhiều hóa đơn cùng lỗi vào một hành vi
Điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 5 cho phép gộp: nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, hoặc nhiều hành vi không lập hóa đơn, nếu còn trong thời hiệu và bị xử phạt trong một vụ việc, thì chỉ bị xử phạt về một hành vi, với khung tiền phạt tương ứng số lượng hóa đơn vi phạm. Đây chính là lý do các bảng trên xếp bậc theo số lượng.
Các lỗi lập hóa đơn khác, khung 4 đến 8 triệu đồng
Khoản 4 Điều 24 gom một nhóm lỗi vào chung khung 4.000.000 đến 8.000.000 đồng.
- Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn.
- Lập hóa đơn ghi ngày trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế.
- Lập sai loại hóa đơn và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế.
- Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế, hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử.
- Lập hóa đơn trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ hóa đơn giao cho khách để thực hiện hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng.
- Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
- Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn.
Hai trường hợp được hạ xuống cảnh cáo tại khoản 1: lập hóa đơn liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển, mà sau khi phát hiện đã hủy các quyển có số thứ tự nhỏ hơn; và lập sai loại hóa đơn mà hai bên đã phát hiện, lập lại đúng loại trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở, và việc lập sai không ảnh hưởng đến xác định nghĩa vụ thuế.
Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn
| Trường hợp | Mức phạt với tổ chức |
|---|---|
| Mất hóa đơn đã lập, phần lưu tại đơn vị, đã kê khai nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán và có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo |
| Mất hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế | Cảnh cáo |
| Mất hóa đơn đã lập, liên giao cho khách hàng, người bán đã kê khai nộp thuế, có hồ sơ chứng minh và có tình tiết giảm nhẹ | 3.000.000 đến 5.000.000 đồng |
| Mất hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập | 4.000.000 đến 8.000.000 đồng |
| Mất hóa đơn đã lập, liên giao cho khách hàng, người bán đã kê khai nộp thuế, có hồ sơ chứng minh | 4.000.000 đến 8.000.000 đồng |
| Mất hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế | 4.000.000 đến 8.000.000 đồng |
| Mất hóa đơn đã lập, đã khai thuế, trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ | 5.000.000 đến 10.000.000 đồng |
Trường hợp người mua làm mất thì phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc. Nếu lỗi thuộc về bên thứ ba, thì bên nào thuê bên thứ ba là bên bị xử phạt: bên thứ ba giao dịch với người bán thì người bán chịu, giao dịch với người mua thì người mua chịu. Các bên liên quan lập biên bản ghi nhận sự việc.
Tiêu hủy hóa đơn
| Hành vi | Mức phạt với tổ chức |
|---|---|
| Tiêu hủy quá hạn 01 đến 05 ngày làm việc và có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo |
| Tiêu hủy quá hạn 01 đến 10 ngày làm việc | 2.000.000 đến 4.000.000 đồng |
| Tiêu hủy không đúng quy định, hoặc không tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế đã hết giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế | 2.000.000 đến 4.000.000 đồng |
| Tiêu hủy quá hạn từ 11 ngày làm việc trở lên | 4.000.000 đến 8.000.000 đồng |
| Không tiêu hủy hóa đơn theo quy định | 4.000.000 đến 8.000.000 đồng |
| Tiêu hủy không đúng trình tự, thủ tục hoặc không đúng trường hợp phải tiêu hủy | 4.000.000 đến 8.000.000 đồng |
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử
| Hành vi | Mức phạt với tổ chức |
|---|---|
| Chuyển dữ liệu quá hạn 01 đến 05 ngày làm việc | 2.000.000 đến 5.000.000 đồng |
| Chuyển dữ liệu quá hạn 06 đến 10 ngày làm việc | 5.000.000 đến 8.000.000 đồng |
| Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử thiếu số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ | 5.000.000 đến 8.000.000 đồng |
| Chuyển dữ liệu quá hạn từ 11 ngày làm việc trở lên | 10.000.000 đến 20.000.000 đồng |
| Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn | 10.000.000 đến 20.000.000 đồng |
Thông báo, báo cáo về hóa đơn nộp trễ
| Số ngày trễ | Mức phạt với tổ chức |
|---|---|
| 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo |
| 01 đến 10 ngày | 1.000.000 đến 3.000.000 đồng |
| 11 đến 20 ngày | 2.000.000 đến 4.000.000 đồng |
| 21 đến 90 ngày | 4.000.000 đến 8.000.000 đồng |
Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế cũng nằm trong khung 1.000.000 đến 3.000.000 đồng. Có một lối thoát: tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót rồi lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở thì không bị xử phạt.
Nếu trong cùng một ngày mà chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn, thì chỉ bị xử phạt về một hành vi có khung phạt cao nhất, theo điểm c khoản 3 Điều 5.
Sử dụng hóa đơn không hợp pháp
Điều 28 đặt khung 20.000.000 đến 50.000.000 đồng cho hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp và hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
Điểm d khoản 3 Điều 5 loại trừ trùng lặp: hành vi đã bị xử phạt theo Điều 16 về khai sai dẫn đến thiếu thuế, hoặc theo Điều 17 về trốn thuế, thì không bị xử phạt thêm theo Điều 28.
Thời hiệu và mức phạt với hộ kinh doanh
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm. Với hành vi đã kết thúc, thời hiệu tính từ ngày chấm dứt hành vi, tức ngày thực hiện hành vi đó. Riêng hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn mà không xác định được ngày mất, thì thời điểm chấm dứt là ngày phát hiện hóa đơn bị mất, cháy, hỏng. Với các hành vi đang được thực hiện, thời hiệu tính từ ngày người có thẩm quyền phát hiện.
Toàn bộ mức phạt về hóa đơn trong bài là mức áp dụng đối với tổ chức, theo điểm a khoản 4 Điều 7.
Hộ gia đình và hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân, bằng một nửa mức của tổ chức.
Một chi tiết ảnh hưởng tới tình tiết tăng nặng: theo điểm a khoản 2 Điều 6, một hành vi vi phạm về hóa đơn với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên thuộc các Điều 26 và Điều 27 được coi là vi phạm hành chính có quy mô lớn.
Xem thêm: Thời điểm lập hóa đơn theo từng loại giao dịch
Xuất hóa đơn trễ một tờ bị phạt bao nhiêu?
Nếu là hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì rơi vào khung 500.000 đến 1.500.000 đồng theo điểm b khoản 2 Điều 24. Đây là mức của tổ chức, hộ kinh doanh áp dụng một nửa.
Quên xuất hóa đơn hàng biếu tặng thì có bị phạt không?
Có. Không lập hóa đơn cho hàng cho, biếu, tặng bị phạt theo khoản 3 Điều 24, một số hóa đơn thì phạt cảnh cáo, từ 02 số trở lên thì phạt tiền theo bậc số lượng.
Xuất hóa đơn sai thời điểm cho 30 tờ bán hàng thì phạt mức nào?
Số lượng 30 tờ nằm trong bậc 20 đến dưới 50 số hóa đơn, khung phạt 15.000.000 đến 30.000.000 đồng theo điểm đ khoản 2 Điều 24. Nhiều hành vi cùng loại trong một vụ việc chỉ bị xử phạt về một hành vi theo bậc số lượng.
Mất hóa đơn đầu vào thì bên nào bị phạt?
Người mua làm mất thì người mua bị xử phạt và phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc. Nếu lỗi thuộc bên thứ ba, bên nào thuê bên thứ ba thì bên đó chịu, theo khoản 5 Điều 26.
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử trễ 3 ngày bị phạt bao nhiêu?
Khung 2.000.000 đến 5.000.000 đồng theo khoản 1 Điều 30, áp dụng cho việc chuyển dữ liệu quá hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc.
Xuất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh có bị phạt không?
Có, khung 4.000.000 đến 8.000.000 đồng theo điểm e khoản 4 Điều 24. Ngoại lệ là hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
Nộp báo cáo về hóa đơn sai nội dung thì có cách nào khỏi bị phạt không?
Có. Tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở thì không bị xử phạt, theo điểm b khoản 2 Điều 29.
Vi phạm về hóa đơn từ ba năm trước còn bị phạt không?
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm theo điểm a khoản 1 Điều 8, nên hành vi đã kết thúc quá 02 năm thì hết thời hiệu xử phạt. Cần lưu ý nghĩa vụ thuế phát sinh từ hành vi đó vẫn có thể bị truy thu trong 10 năm trở về trước.
- Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BTC năm 2026 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, hiệu lực từ 05/5/2026: Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 17, Điều 24, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30.
- Luật Xử lý vi phạm hành chính, bản hợp nhất 90/VBHN-VPQH năm 2026: nguyên tắc mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

