Bài viết theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, hiệu lực từ 01/7/2026
Hạn nộp hồ sơ khai thuế nằm gọn trong Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Mỗi kỳ tính thuế có một cách đếm riêng, và có vài mốc ít người để ý như hạn 45 ngày khi giải thể hay hạn trước khi xuất cảnh của người nước ngoài.
- Khai tháng: ngày 20 của tháng tiếp theo.
- Khai quý: ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
- Khai năm: ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm tiếp theo.
- Quyết toán: ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán.
- Cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân: ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Bảng tra nhanh thời hạn
| Loại khai thuế | Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất | Căn cứ |
|---|---|---|
| Theo từng lần phát sinh | Ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế | Khoản 1 |
| Theo tháng | Ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế | Khoản 2 |
| Theo quý | Ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo | Khoản 3 |
| Theo năm | Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc năm tài chính tiếp theo | Khoản 4 |
| Quyết toán thuế | Ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế | Điểm a khoản 5 |
| Quyết toán khi chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia tách sáp nhập hợp nhất, cổ phần hóa | Ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định | Điểm b khoản 5 |
| Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân | Ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch | Điểm c khoản 5 |
| Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam | Trước khi xuất cảnh, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động | Điểm d khoản 5 |
| Từng lần xuất bán dầu thô | 35 ngày kể từ ngày xuất bán | Khoản 6 |
Hạn 10 ngày không áp dụng cho trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh, theo điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
Ở trường hợp đó, việc khai và nộp thuế phải xong trước, rồi mới được cấp hóa đơn.
Kỳ tính thuế được xác định thế nào
Muốn đếm đúng hạn thì phải xác định đúng kỳ. Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định kỳ tính thuế gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm và kỳ quyết toán thuế.
| Kỳ tính thuế | Cách xác định |
|---|---|
| Theo từng lần phát sinh | Ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế |
| Tháng | Từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch |
| Quý | Từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính |
| Năm | Theo năm dương lịch hoặc năm tài chính |
| Kỳ quyết toán thuế | Theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán |
| Kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân | Theo năm dương lịch |
Điểm cần nhớ ở bảng trên: kỳ quyết toán nói chung bám theo kỳ kế toán năm, nên doanh nghiệp có năm tài chính lệch năm dương lịch thì đếm theo năm tài chính. Riêng quyết toán thuế thu nhập cá nhân luôn theo năm dương lịch, không lệ thuộc năm tài chính của doanh nghiệp.
Người nước ngoài năm đầu tiên tại Việt Nam
Đây là quy tắc riêng, hay bị bỏ sót khi làm cho lao động nước ngoài. Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày, nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt từ 183 ngày trở lên, thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
Kéo theo đó, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục. Mốc đếm ở đây là ngày tròn 12 tháng, khác với mốc kết thúc năm dương lịch dùng cho các trường hợp thông thường.
Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam phải nộp hồ sơ quyết toán trước khi xuất cảnh.
Mốc trần là không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động. Hai điều kiện này phải cùng thỏa mãn, cái nào đến trước thì theo cái đó.
Doanh nghiệp giải thể, chia tách, sáp nhập
Điểm b khoản 5 Điều 10 gom một nhóm sự kiện vào chung một mốc 45 ngày, tính từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc đó.
- Chấm dứt hoạt động.
- Giải thể, phá sản.
- Chấm dứt hợp đồng.
- Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
- Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất.
Mốc 45 ngày tính từ ngày có quyết định, ngắn hơn nhiều so với mốc 90 ngày của quyết toán năm thông thường. Doanh nghiệp chuẩn bị giải thể nên tính lùi từ mốc này để sắp việc sổ sách.
Dầu khí
Đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, gồm cả dầu thô bán trong nước và dầu thô xuất khẩu, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần xuất bán chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày xuất bán. Ngày xuất bán là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận.
Hạn nộp tờ khai thuế theo tháng là ngày nào?
Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Hạn nộp tờ khai theo quý là ngày nào?
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp nộp chậm nhất khi nào?
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế. Kỳ quyết toán xác định theo kỳ kế toán năm theo pháp luật về kế toán.
Cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân hạn tới khi nào?
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Doanh nghiệp giải thể phải nộp hồ sơ quyết toán trong bao lâu?
Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất.
Người nước ngoài nghỉ việc về nước thì quyết toán khi nào?
Trước khi xuất cảnh, và không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động, theo điểm d khoản 5 Điều 10.
Doanh nghiệp có năm tài chính lệch năm dương lịch thì tính kỳ quyết toán thế nào?
Kỳ quyết toán thuế xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, nên đếm theo năm tài chính. Riêng kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân vẫn theo năm dương lịch.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, hiệu lực từ 01/7/2026: Điều 9, Điều 10.
- Luật Quản lý thuế: khoản 8 Điều 4, điểm b khoản 3 Điều 26.

