Bài viết theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Được xóa nợ thuế rồi quay lại kinh doanh thì phải hoàn trả khoản đã được xóa. Điều này áp dụng cho cá nhân, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Bốn trường hợp được xóa nợ
| Trường hợp | Điều kiện |
|---|---|
| Cá nhân đã chết hoặc mất năng lực hành vi | Cá nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế |
| Phá sản | Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản, đã thanh toán các khoản nợ theo pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản |
| Nợ quá 10 năm | Cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế và khoản nợ đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi |
| Thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phạm vi rộng | Đã được xem xét miễn tiền chậm nộp và đã được gia hạn nộp thuế nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp |
Áp dụng với người được xóa nợ theo trường hợp nợ quá 10 năm.
Nhóm chịu ràng buộc gồm cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Phải hoàn trả trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.
Nghĩa là khoản nợ được xóa vẫn treo như một điều kiện, chưa mất hẳn.
Năm điều kiện khi xóa nợ do thiên tai, dịch bệnh
- Bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phạm vi rộng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc xác nhận.
- Khoản nợ đề nghị xóa phát sinh trước hoặc trong thời gian xảy ra, và đến thời điểm đề nghị người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước.
- Đã được áp dụng biện pháp gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp nhưng không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh.
- Có hồ sơ đề nghị xóa nợ và tài liệu xác nhận giá trị thiệt hại theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Số tiền được xóa không vượt quá giá trị thiệt hại do bị ảnh hưởng trực tiếp.
Điều kiện riêng cho các khoản về đất và khoáng sản
Với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản đó, việc xóa nợ chỉ được thực hiện khi đã có quyết định thu hồi đất hoặc thu hồi quyền khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ai có quyền quyết định xóa nợ
| Cấp quyết định | Phạm vi |
|---|---|
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Các khoản nợ phát sinh trên địa bàn về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản này |
| Trưởng thuế tỉnh, thành phố và các Chi cục trưởng | Khoản nợ dưới 5.000.000.000 đồng, không gồm các khoản thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
| Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan | Khoản nợ từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng |
Kết quả xóa nợ được báo cáo công khai: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, còn Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước.
Việc cần làm
- Xác định khoản nợ của mình thuộc trường hợp nào trong bốn trường hợp được xóa.
- Nợ quá 10 năm: kiểm tra cơ quan thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế chưa.
- Bị thiên tai, dịch bệnh: lấy văn bản công bố hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Lập tài liệu xác nhận giá trị thiệt hại, vì số được xóa không vượt quá giá trị này.
- Làm thủ tục gia hạn nộp thuế và miễn tiền chậm nộp trước, vì đây là điều kiện bắt buộc.
- Khoản nợ về đất, khoáng sản: theo dõi quyết định thu hồi vì đó là điều kiện tiên quyết.
- Ước lượng mức nợ để biết hồ sơ sẽ do cấp nào quyết định.
- Đã được xóa nợ theo diện quá 10 năm: hoàn trả trước khi mở lại kinh doanh.
- Lưu quyết định xóa nợ vào hồ sơ pháp lý của cá nhân hoặc doanh nghiệp.
Những trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ?
Cá nhân đã chết, bị tuyên bố đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản; doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản và không còn tài sản; nợ đã quá 10 năm sau khi đã cưỡng chế mà không thu hồi được; và trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phạm vi rộng.
Được xóa nợ rồi có phải trả lại không?
Cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ theo diện quá 10 năm thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản tiền thuế nợ đã được xóa trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở mới.
Nợ bao lâu thì được xét xóa theo diện quá hạn?
Quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp, sau khi cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế mà không có khả năng thu hồi.
Xóa nợ do thiên tai cần điều kiện gì?
Bị thiệt hại trực tiếp đã được công bố hoặc xác nhận; khoản nợ phát sinh trước hoặc trong thời gian xảy ra và không còn khả năng nộp; đã được gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp nhưng không phục hồi được; có hồ sơ và tài liệu xác nhận thiệt hại; số được xóa không vượt quá giá trị thiệt hại.
Nợ tiền sử dụng đất có được xóa không?
Được, nhưng chỉ khi người nộp thuế đã có quyết định thu hồi đất hoặc thu hồi quyền khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ai quyết định xóa nợ dưới 5 tỷ đồng?
Trưởng thuế tỉnh, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục thuế Thương mại điện tử và các Chi cục trưởng thuộc lĩnh vực hải quan.
Khoản nợ từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ do ai quyết định?
Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan.
Khoản nợ về đất và khoáng sản do ai quyết định xóa?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, với các khoản nợ phát sinh trên địa bàn.
Kết quả xóa nợ có được báo cáo không?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước.
- Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15, Điều 14, Điều 16, Điều 21 và Điều 49
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 35

