Bài viết theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, các Điều 3, 4, 7 và 19
Nhóm thu nhập này ít gặp hơn tiền lương nhưng lại hay phát sinh đúng lúc người ta không ngờ: trúng một chương trình khuyến mại, nhận thừa kế một mảnh đất, cho thuê căn nhà đang bỏ trống. Điểm chung là đều có một ngưỡng miễn và tính theo từng lần phát sinh.
Ngưỡng 20 triệu đồng cho mỗi lần phát sinh
Thuế bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất 5%, trong đó thu nhập tính thuế là phần vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
| Loại thu nhập | Bao gồm |
|---|---|
| Trúng thưởng | Xổ số; khuyến mại; đặt cược; các trò chơi và cuộc thi có thưởng cùng các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino |
| Tiền bản quyền | Chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ |
| Nhượng quyền thương mại | Toàn bộ khoản thu từ nhượng quyền thương mại |
| Nhận thừa kế, quà tặng | Chứng khoán; phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; bất động sản; các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng |
| Tên miền, tín chỉ các-bon, biển số xe | Chuyển nhượng tên miền internet quốc gia “.vn”; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon; chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá |
Ngưỡng 20 triệu đồng áp riêng cho từng lần phát sinh. Cả năm cộng lại bao nhiêu cũng không ảnh hưởng tới phép tính này. Nhận ba lần mỗi lần 15 triệu đồng thì cả ba lần đều dưới ngưỡng.
Hai khoản mới có cách tính riêng
Khoản 10 Điều 3 bổ sung năm loại thu nhập chưa từng có trong luật cũ, và hai trong số đó tính theo cách khác hẳn.
| Loại thu nhập | Cách tính | Thuế suất |
|---|---|---|
| Chuyển nhượng tài sản số | Giá chuyển nhượng nhân thuế suất | 0,1% |
| Chuyển nhượng vàng miếng | Giá chuyển nhượng nhân thuế suất | 0,1% |
Khoản 10 Điều 3 giao Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và việc điều chỉnh thuế suất, phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Nghĩa là con số 0,1% đã có trong luật, nhưng phải theo dõi văn bản của Chính phủ để biết áp từ khi nào và từ mức giá trị nào.
Cho thuê bất động sản của cá nhân
Khoản 4 Điều 7 quy định riêng: cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân bằng phần doanh thu vượt trên ngưỡng nhân thuế suất 5%.
Ngưỡng ở đây là ngưỡng doanh thu của cá nhân kinh doanh tại khoản 1 Điều 7, hiện là 1 tỷ đồng một năm. Cho thuê nhà thu 800 triệu đồng một năm thì chưa phát sinh thuế theo cách tính này.
Chữ trừ hoạt động kinh doanh lưu trú đáng chú ý: cho thuê căn hộ ngắn ngày theo kiểu lưu trú đi theo nhóm quy định khác, không dùng công thức 5% trên phần vượt này.
Hai trường hợp miễn thuế đáng nhớ nhất
Bất động sản giữa người thân
Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế và quà tặng là bất động sản được miễn thuế khi giữa các cặp quan hệ sau:
- Vợ với chồng.
- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.
- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu.
- Cha vợ, mẹ vợ với con rể.
- Ông nội, bà nội với cháu nội.
- Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
- Anh, chị, em ruột với nhau.
Nhà ở, đất ở duy nhất
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở được miễn thuế khi cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
Điều 4 còn miễn thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất, cùng nhiều khoản khác.
Thời điểm và chứng từ
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế của nhóm thu nhập khác là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế, hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thừa kế và quà tặng đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ nộp thuế tại nguồn, tổ chức đó không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Việc nên làm
- Với người nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản, kiểm tra quan hệ với người cho có nằm trong danh sách miễn thuế hay chưa, trước khi làm hồ sơ.
- Với người bán nhà, xác định đó có phải nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam hay không, vì điều đó quyết định miễn hay nộp.
- Với doanh nghiệp tổ chức khuyến mại có thưởng, tính sẵn phần vượt 20 triệu đồng của từng giải để khấu trừ đúng.
- Với cá nhân cho thuê nhà, cộng doanh thu cả năm và so với ngưỡng 1 tỷ đồng.
- Theo dõi văn bản của Chính phủ về ngưỡng và thời điểm thu thuế chuyển nhượng vàng miếng.
Với văn phòng kế toán dịch vụ, nhóm thu nhập này thường đến dưới dạng câu hỏi đột xuất của khách. Có sẵn bảng thuế suất và danh sách miễn thuế là trả lời được ngay. Kế toán muốn dùng AI để tra nhanh loại thu nhập và mức thuế tương ứng thì có khoá học tại <a href=”https://ai.ketoanthue.net/” target=”_blank” rel=”noopener”>ai.ketoanthue.net.
Xem thêm: Thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn và bất động sản
Trúng thưởng khuyến mại 50 triệu đồng thì nộp thuế bao nhiêu?
5% của phần vượt 20 triệu đồng, tức 5% của 30 triệu đồng, bằng 1,5 triệu đồng. Ngưỡng 20 triệu đồng tính theo từng lần phát sinh.
Bố mẹ cho con một mảnh đất thì có phải nộp thuế không?
Không. Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 miễn thuế cho thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cùng bảy cặp quan hệ khác.
Cho thuê nhà thu 900 triệu đồng một năm thì nộp thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu?
Chưa phát sinh thuế theo cách tính này, vì thuế bằng phần doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng nhân 5%, mà doanh thu chưa vượt ngưỡng.
Bán căn nhà duy nhất có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Không. Khoản 2 Điều 4 miễn thuế cho thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
Bán tài sản số thì thuế suất bao nhiêu?
0,1% trên giá chuyển nhượng, theo khoản 2 Điều 19. Đây là loại thu nhập mới được bổ sung tại điểm d khoản 10 Điều 3 của luật.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, các Điều 3, 4, 7 và 19
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân, hiệu lực từ ngày 01/7/2026
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP về ngưỡng doanh thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, khoản 4 Điều 24