Bài viết theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, khoản 1 Điều 9, hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Xuất khẩu thường được hiểu là hưởng thuế suất 0%. Nhưng luật liệt kê mười trường hợp mà dù có xuất ra nước ngoài, mức 0% vẫn không được áp dụng.
- Ba nhóm hưởng 0%: hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu, và nhóm xuất khẩu khác.
- Điều kiện xuyên suốt: tiêu dùng ở ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan phục vụ sản xuất xuất khẩu.
- Hàng bán tại khu vực cách ly cho người đã làm thủ tục xuất cảnh cũng hưởng 0%.
- Có mười trường hợp xuất ra nước ngoài mà không được áp mức 0%.
- Dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, bưu chính viễn thông nằm trong nhóm loại trừ.
- Hồ sơ, thủ tục áp dụng mức 0% do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Hàng hóa xuất khẩu
- Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
- Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
- Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân, là người nước ngoài hoặc người Việt Nam, đã làm thủ tục xuất cảnh.
- Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế.
Dịch vụ xuất khẩu
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
Nhóm hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác
- Vận tải quốc tế.
- Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài, có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
- Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu.
Mười trường hợp không được áp mức 0%
| Nhóm | Trường hợp |
|---|---|
| Tài sản trí tuệ | Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài |
| Bảo hiểm | Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài |
| Tài chính | Dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh |
| Hạ tầng thông tin | Dịch vụ bưu chính, viễn thông |
| Sản phẩm đặc thù | Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật |
| Hàng tạm nhập tái xuất | Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu |
| Bán vào khu phi thuế quan | Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan |
Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan không được áp dụng thuế suất 0%.
Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan cũng vậy.
Xuất khẩu phần mềm có được hưởng thuế suất 0% không?
Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài được hưởng 0%, với điều kiện có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
Bán hàng cho doanh nghiệp trong khu chế xuất có phải 0% không?
Được hưởng 0% nếu hàng được tiêu dùng trong khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. Riêng xăng dầu và xe ô tô bán vào khu phi thuế quan thì không.
Cho vay ra nước ngoài có được 0% không?
Không. Dịch vụ cấp tín dụng nằm trong nhóm không áp dụng thuế suất 0%.
Nhập rượu về rồi xuất đi nước khác thì sao?
Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu không được áp dụng thuế suất 0%.
Hàng bán ở cửa hàng miễn thuế sân bay chịu thuế suất nào?
0%. Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế thuộc nhóm hàng hóa xuất khẩu.
Chuyển nhượng bản quyền ra nước ngoài có được 0% không?
Không. Chuyển giao công nghệ và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài nằm trong nhóm loại trừ.
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025: khoản 1 Điều 9 và Điều 5; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16.

