02/09/2026
Từ 10/05/2026, quy tắc xuất xứ hàng hoá trong EVFTA theo Thông tư 14/2026/TT-BCT. Thông tư này thay cho Thông tư 11/2020/TT-BCT và bản sửa đổi năm 2022. Với doanh nghiệp xuất hàng đi châu Âu, ba điểm cần nhớ kỹ là ngưỡng 6.000 EUR để tự chứng nhận, thời hạn 12 tháng của chứng từ, và việc vận đơn không được dùng làm nơi khai xuất xứ.
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày phát hành.
- Nhà xuất khẩu bất kỳ được tự chứng nhận với lô hàng không quá 6.000 EUR; nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của EU thì không giới hạn trị giá.
- C/O mẫu EUR.1 phải cấp chậm nhất 03 ngày làm việc sau ngày xuất khẩu.
- Lời văn tự chứng nhận đặt trên hoá đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác. Vận đơn không được dùng.
- Hồ sơ lưu ít nhất 3 năm, gồm cả sổ sách kế toán nội bộ chứng minh quá trình sản xuất.
Ba đường chứng nhận xuất xứ
| Chiều hàng | Chứng từ được chấp nhận |
|---|---|
| EU nhập vào Việt Nam | C/O mẫu EUR.1; hoặc chứng từ tự chứng nhận do nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của Liên minh châu Âu phát hành với lô hàng trị giá bất kỳ; hoặc do nhà xuất khẩu bất kỳ phát hành với lô hàng không quá 6.000 EUR; hoặc chứng từ tự chứng nhận phát hành bởi nhà xuất khẩu đã đăng ký tại cơ sở dữ liệu điện tử phù hợp quy định của Liên minh châu Âu |
| Việt Nam xuất sang EU | C/O mẫu EUR.1; hoặc chứng từ tự chứng nhận do nhà xuất khẩu phát hành theo điểm b khoản 2 Điều 19 |
Chứng từ chứng nhận xuất xứ có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày phát hành tại nước thành viên xuất khẩu, và phải nộp cho hải quan nước nhập khẩu trong thời hạn đó. Nộp trễ vẫn có thể được chấp nhận nếu lý do là bất khả kháng hoặc lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của nhà nhập khẩu.
Khai C/O mẫu EUR.1
- C/O phải được cấp sớm nhất có thể và chậm nhất là ba ngày làm việc sau ngày xuất khẩu hàng hoá, tính theo ngày tàu chạy được kê khai.
- C/O được cấp sau ngày xuất khẩu nếu không cấp được tại thời điểm xuất khẩu do lỗi hoặc thiếu sót khách quan và lý do hợp lệ khác, hoặc nhà xuất khẩu chứng minh được C/O đã cấp nhưng bị từ chối.
- C/O không được tẩy xoá hoặc viết chữ đè lên chữ khác. Muốn sửa thì xoá thông tin sai rồi bổ sung thông tin đúng, kèm chữ ký của người hoàn thiện C/O và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Không để khoảng trống giữa các mục, phải đánh số thứ tự mỗi mục, gạch ngang ngay dưới mục cuối cùng và gạch chéo khoảng trống không dùng để chặn việc bổ sung thông tin về sau.
- Hàng hoá được mô tả theo thông lệ thương mại, đủ chi tiết để xác định được hàng.
Tự chứng nhận xuất xứ đặt ở đâu
Đặt lời văn khai báo lên vận đơn hoặc vận đơn hàng không. Chứng từ vận tải không được coi là chứng từ thương mại khác.
Làm một tờ khai xuất xứ riêng. Nội dung tự chứng nhận phải nằm trên chứng từ thương mại, được phép ở một trang khác của chứng từ đó nếu nhận biết được trang ấy là một phần của chứng từ.
Quên chữ ký viết tay. Chứng từ tự chứng nhận phải có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu; riêng nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của Liên minh châu Âu được phép không ký.
Lời văn khai báo được đánh máy, đóng dấu hoặc in lên hoá đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hoá. Khi viết tay thì viết bằng mực và bằng chữ cái in hoa. Chứng từ thương mại khác có thể là phiếu gửi hàng, hoá đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói.
Khi nào hàng được coi là có xuất xứ
- Hàng có xuất xứ thuần tuý tại một nước thành viên, theo danh sách trường hợp tại Điều 6 gồm khoáng sản khai thác, cây trồng thu hoạch, động vật sinh ra và nuôi dưỡng, sản phẩm săn bắn, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản.
- Hàng có xuất xứ không thuần tuý được tạo ra từ nguyên liệu không có xuất xứ, với điều kiện nguyên liệu đó trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ theo Quy tắc cụ thể mặt hàng tại Phụ lục II.
- Nguyên tắc lãnh thổ: các điều kiện phải được thực hiện hoàn toàn và không gián đoạn tại một nước thành viên.
Hàng có xuất xứ đã xuất khẩu rồi tái nhập từ một nước ngoài EVFTA thì bị coi là không có xuất xứ, trừ khi chứng minh được với hải quan rằng hàng tái nhập chính là hàng đã xuất đi và không trải qua công đoạn nào vượt quá mức cần thiết để bảo quản hàng trong điều kiện tốt.
Phần liên quan trực tiếp đến kế toán
- Khi nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau, gồm cả loại có xuất xứ và loại không có xuất xứ, cùng được dùng trong sản xuất, thì áp dụng phương pháp phân tách kế toán. Điều kiện là số lượng hàng có xuất xứ theo hồ sơ bằng số lượng hàng có xuất xứ thực tế tại kho.
- Chứng từ dùng để chứng minh xuất xứ bao gồm báo cáo hoặc sổ sách kế toán nội bộ chứng minh quá trình sản xuất hoặc công đoạn gia công.
- Nhà xuất khẩu tự chứng nhận hoặc thương nhân đề nghị cấp C/O lưu ít nhất 3 năm bản sao chứng từ chứng nhận xuất xứ và chứng từ khác, dưới bất kỳ hình thức nào miễn là tra cứu và in ra được.
Xem thêm: Hiệp định CEPA Việt Nam và UAE: biểu thuế nhập khẩu và quy tắc xuất xứ
Vài quy định dễ bỏ sót
- Hàng gửi theo kiện nhỏ từ cá nhân đến cá nhân, hoặc hành lý cá nhân của người đi du lịch, được coi là hàng có xuất xứ mà không cần chứng từ chứng nhận xuất xứ.
- Hàng tháo rời hoặc chưa lắp ráp thuộc Phần XVI, Phần XVII hoặc nhóm 7308 và 9406 của Hệ thống Hài hoà được nhập từng phần, và chỉ cần nộp một chứng từ chứng nhận xuất xứ duy nhất tại lần nhập đầu tiên.
- Hải quan có thể yêu cầu bản dịch nếu chứng từ chứng nhận xuất xứ không phải bằng tiếng Anh.
- Nội dung hướng dẫn và thống nhất cách hiểu tại các phiên họp của Ủy ban Hải quan và Ủy ban Thương mại trong khuôn khổ EVFTA là căn cứ để cơ quan cấp C/O và hải quan thực hiện.
Lô hàng bao nhiêu thì được tự chứng nhận xuất xứ?
Nhà xuất khẩu bất kỳ được tự chứng nhận với lô hàng không quá 6.000 EUR. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của Liên minh châu Âu được tự chứng nhận với lô hàng trị giá bất kỳ.
Chứng từ chứng nhận xuất xứ dùng được bao lâu?
12 tháng kể từ ngày phát hành tại nước thành viên xuất khẩu, và phải nộp cho hải quan nước nhập khẩu trong thời hạn đó.
Có được ghi lời văn xuất xứ lên vận đơn không?
Chứng từ vận tải như vận tải đơn hoặc vận đơn hàng không nằm ngoài khái niệm chứng từ thương mại khác, nên lời văn khai báo phải đặt trên hoá đơn, phiếu giao hàng, phiếu gửi hàng, hoá đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói.
C/O mẫu EUR.1 phải cấp trong bao lâu?
Sớm nhất có thể và chậm nhất là ba ngày làm việc sau ngày xuất khẩu hàng hoá, tính theo ngày tàu chạy được kê khai.
Hồ sơ xuất xứ lưu bao lâu?
Ít nhất 3 năm, áp dụng cho nhà xuất khẩu tự chứng nhận, thương nhân đề nghị cấp C/O, cơ quan cấp C/O và hải quan nước nhập khẩu.
Thông tư 11/2020/TT-BCT còn dùng được không?
Thông tư 14/2026/TT-BCT bãi bỏ Thông tư 11/2020/TT-BCT và Thông tư 41/2022/TT-BCT kể từ 10/05/2026.
Xem thêm: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng nhập khẩu
- Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu, hiệu lực từ 10/05/2026


[…] Xem thêm: Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong EVFTA […]