Bài viết theo Điều 48, Điều 49 và Điều 50 Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, cả ba hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hồ sơ hoàn thuế được xếp vào một trong hai luồng ngay từ khi tiếp nhận, và luồng nào quyết định doanh nghiệp nhận tiền trong bao lâu. Bài này liệt kê đủ bốn nhóm rơi vào luồng chậm.
- Hai luồng: kiểm tra trước hoàn thuế và hoàn thuế trước.
- Bốn nhóm thuộc diện kiểm tra trước: hoàn lần đầu, trong 02 năm sau khi bị xử lý trốn thuế, rủi ro cao, và doanh nghiệp giải thể phá sản.
- Hồ sơ không thuộc bốn nhóm đó thì thuộc diện hoàn thuế trước.
- Số được hoàn lấy theo số nhỏ hơn giữa số đề nghị hoàn và số đủ điều kiện được hoàn.
- Cơ quan thuế ra thông báo giải trình trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.
- Người nộp thuế có 10 ngày làm việc để giải trình, bổ sung.
- Thời gian chờ giải trình không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
- Một phần số tiền có rủi ro cao thì chỉ phần đó chuyển sang kiểm tra trước, phần còn lại vẫn hoàn trước.
Bốn nhóm phải kiểm tra trước khi hoàn
| Nhóm | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hoàn thuế lần đầu | Áp dụng cho các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo dự án đầu tư, xuất khẩu, cơ sở sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%, chương trình dự án ODA không hoàn lại, hàng hóa dịch vụ mua trong nước bằng nguồn viện trợ không hoàn lại ngoài ODA, hàng hóa dịch vụ mua bằng nguồn viện trợ quốc tế khẩn cấp; và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học | Điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026 |
| Trong 02 năm sau khi bị xử lý trốn thuế | Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế | Điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026 |
| Rủi ro cao | Hồ sơ hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế | Điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026 |
| Giải thể, phá sản | Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản | Điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026 |
Khoản 2 Điều 48 khép lại phần phân loại: hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc các trường hợp nêu trên.
Điều 48 tách riêng hai tình huống: cả hồ sơ có rủi ro cao, và một phần số tiền đề nghị hoàn có rủi ro cao.
Với trường hợp thứ hai, cơ quan thuế ra Thông báo theo mẫu số 05/TB-HT cho phần bị chuyển sang kiểm tra trước, còn phần không có rủi ro cao vẫn đi theo luồng hoàn thuế trước.
Nhóm áp dụng cho một phần số tiền gồm hoàn thuế giá trị gia tăng theo dự án đầu tư, xuất khẩu, cơ sở chịu thuế suất 5%, và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt với xăng sinh học.
Cách xác định số thuế được hoàn
| Tình huống | Số được hoàn |
|---|---|
| Số đề nghị hoàn lớn hơn số đủ điều kiện được hoàn | Bằng số đủ điều kiện được hoàn |
| Số đề nghị hoàn nhỏ hơn số đủ điều kiện được hoàn | Bằng số đề nghị hoàn |
Quy tắc rút gọn là lấy số nhỏ hơn trong hai số. Cơ quan thuế không tự nâng số hoàn lên cao hơn mức doanh nghiệp đề nghị.
Quy trình với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước
Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro. Hệ thống thông tin quản lý thuế rà soát, đối chiếu thông tin khai trên hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế với thông tin quản lý của cơ quan thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp.
| Bước | Việc | Thời hạn | Mẫu |
|---|---|---|---|
| 1 | Cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu gửi người nộp thuế | 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ | Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V |
| 2 | Người nộp thuế gửi văn bản giải trình, bổ sung | 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo | |
| 3 | Cơ quan thuế thông báo số tiền không được hoàn hoặc chưa đủ điều kiện được hoàn | Khi hết hạn mà không giải trình, hoặc giải trình không chứng minh được | Mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III |
| 4 | Thông báo một phần số tiền thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế | Khi hệ thống xác định một phần có rủi ro cao | Mẫu số 05/TB-HT Phụ lục III |
Khoảng thời gian từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình đến ngày nhận được văn bản giải trình không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Trường hợp người nộp thuế không giải trình thì tính đến ngày hết thời hạn ghi trong Thông báo.
Vì vậy nộp giải trình sớm là cách trực tiếp rút ngắn thời gian nhận được tiền hoàn.
Quyết định hoàn thuế
Cơ quan thuế xác định năm con số: số thuế đủ điều kiện được hoàn, số đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, số đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn, số thuế phải bù trừ, và số thuế đề nghị nộp thay vào ngân sách cho người nộp thuế khác. Sau đó ra hai loại văn bản.
- Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐ-HT, hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT kèm Phụ lục số tiền được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT, cho phần số thuế đủ điều kiện được hoàn.
- Thông báo theo mẫu số 04/TB-HT cho số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn và số tiền chưa đủ điều kiện được hoàn.
Với trường hợp hoàn thuế tự động theo điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thực hiện cả hai việc trên.
Bốn việc nên chuẩn bị trước khi nộp hồ sơ hoàn
- Xác định trước hồ sơ của mình rơi vào luồng nào, đặc biệt nếu đây là lần hoàn đầu tiên cho loại hoàn đó.
- Rà lại tờ khai của toàn bộ các kỳ thuộc kỳ hoàn thuế, vì hệ thống sẽ đối chiếu chính các tờ khai này.
- Chuẩn bị sẵn bộ hồ sơ chứng minh để trả lời trong 10 ngày làm việc khi nhận Thông báo giải trình.
- Đối chiếu các khoản nợ thuế đang có, vì số hoàn có thể bị bù trừ ngay trong quyết định.
Xem thêm: Kiểm tra sau hoàn thuế và thu hồi tiền hoàn
Hồ sơ nào phải kiểm tra trước khi hoàn thuế?
Bốn nhóm: hoàn thuế lần đầu; hồ sơ đề nghị hoàn trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế; hồ sơ hoặc một phần số tiền được xác định có rủi ro cao; và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết khi doanh nghiệp giải thể, phá sản.
Không thuộc bốn nhóm đó thì sao?
Thuộc diện hoàn thuế trước, theo khoản 2 Điều 48 Thông tư 89/2026.
Đề nghị hoàn nhiều hơn số đủ điều kiện thì được hoàn bao nhiêu?
Được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn.
Bao lâu thì cơ quan thuế yêu cầu giải trình?
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V.
Có bao nhiêu ngày để giải trình?
10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo.
Thời gian giải trình có tính vào thời hạn giải quyết không?
Không. Khoảng thời gian từ ngày ban hành Thông báo đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Chỉ một phần số tiền có rủi ro cao thì phần còn lại có bị chậm không?
Không. Cơ quan thuế ra Thông báo theo mẫu số 05/TB-HT cho phần chuyển sang kiểm tra trước, phần không có rủi ro cao vẫn xử lý theo luồng hoàn thuế trước.
Hoàn thuế tự động thì ai ra quyết định?
Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động ban hành Quyết định hoàn thuế và Thông báo, theo khoản 2 Điều 50 Thông tư 89/2026.
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 48, Điều 49, Điều 50 và các mẫu biểu tại Phụ lục III, Phụ lục V.
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế: khoản 1 Điều 30.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: điểm b khoản 5 Điều 18 về hoàn thuế tự động.

