Bài viết theo Điều 22 và Điều 23 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nay chấp nhận số định danh cá nhân thay cho mã số thuế, khớp với việc mã số thuế cá nhân chính là số định danh.
- Hai loại chứng từ: chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
- Chứng từ khấu trừ ghi mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của người nhận thu nhập.
- Ghi cả khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
- Người nước ngoài thì phải ghi thêm quốc tịch.
- Số biên lai tối đa 8 chữ số, biên lai điện tử đánh lại từ số 1 mỗi năm.
- Đồng tiền trên biên lai là đồng Việt Nam.
Hai loại chứng từ
- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
- Biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
Trường hợp trong quá trình quản lý thuế, phí, lệ phí theo Luật Quản lý thuế có yêu cầu các loại chứng từ khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện.
Nội dung chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ, ký hiệu chứng từ, số thứ tự chứng từ.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập nếu đã có mã số thuế, hoặc số định danh cá nhân.
- Quốc tịch, nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam.
- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, khoản từ thiện nhân đạo khuyến học, và số thuế đã khấu trừ.
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế.
- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ là chữ ký số.
Nội dung biên lai
- Tên biên lai; ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Số biên lai là số thứ tự thể hiện trên biên lai, ghi bằng chữ số Ả-rập, tối đa 8 chữ số.
- Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
- Tên loại các khoản thu và số tiền thể hiện bằng số và bằng chữ.
- Ngày, tháng, năm lập biên lai.
- Chữ ký số của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
Số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01, hoặc vào ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử.
Số biên lai kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Ngôn ngữ, chữ số và đồng tiền trên biên lai
Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần thêm tiếng nước ngoài thì phần tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn, hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn.
Chữ số trên biên lai là các chữ số tự nhiên từ 0 đến 9. Đồng tiền trên biên lai là đồng Việt Nam.
Xem thêm: Mã số thuế cá nhân nay là số định danh cá nhân
Người lao động chưa có mã số thuế thì ghi gì trên chứng từ khấu trừ?
Ghi số định danh cá nhân.
Chứng từ khấu trừ có ghi tiền bảo hiểm không?
Có. Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc là một trong các nội dung phải ghi.
Người nước ngoài thì cần thêm thông tin gì?
Phải ghi quốc tịch, nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam.
Số biên lai dài bao nhiêu chữ số?
Tối đa 8 chữ số, ghi bằng chữ số Ả-rập.
Biên lai điện tử có đánh số liên tục qua năm không?
Không. Số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng, và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm.
Biên lai có được ghi tiếng nước ngoài không?
Được, đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn. Đồng tiền trên biên lai là đồng Việt Nam.
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 22 và Điều 23.

