Bài viết theo Nghị định số 41/2018/NĐ-CP, khoản 3 Điều 3 và khoản 2, khoản 3 Điều 6 được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 21/05/2026), cùng Thông tư số 99/2025/TT-BTC (hiệu lực từ ngày 01/01/2026)
Mốc để tính chậm là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch thì hạn cuối là ngày 31/03 năm sau. Qua mốc đó, khung phạt chia theo hai bậc: chậm dưới 03 tháng và chậm từ 03 tháng trở lên.
Khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018, được sửa bởi Điều 2 Nghị định 132/2026, quy định mức phạt tại Chương II là mức áp dụng đối với tổ chức, trừ các điều được liệt kê riêng.
Điều 12 về nộp và công khai báo cáo tài chính không nằm trong danh sách liệt kê riêng đó, nên doanh nghiệp chịu đúng khung ghi trong điều luật.
Cùng một hành vi thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân, nên cá nhân vi phạm chịu một nửa khung.
Bốn bậc phạt của Điều 12
Điều 12 Nghị định 41/2018 gộp cả hành vi nộp và hành vi công khai báo cáo tài chính vào một điều, xếp theo mức độ nặng dần.
| Mức tiền | Hành vi |
|---|---|
| 5.000.000 đến 10.000.000 đồng | Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định; công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng |
| 10.000.000 đến 20.000.000 đồng | Nộp chậm từ 03 tháng trở lên; công khai chậm từ 03 tháng trở lên; công khai không đầy đủ nội dung; nộp hoặc công khai mà không đính kèm báo cáo kiểm toán với trường hợp bắt buộc kiểm toán |
| 20.000.000 đến 30.000.000 đồng | Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật; cung cấp, công bố báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán |
| 40.000.000 đến 50.000.000 đồng | Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không công khai báo cáo tài chính theo quy định |
Thiếu báo cáo kiểm toán bị xếp cùng bậc với chậm 3 tháng
Đây là chỗ hay bị bỏ sót ở doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc kiểm toán. Nộp đúng hạn nhưng không đính kèm báo cáo kiểm toán vẫn rơi vào khung 10 đến 20 triệu đồng, ngang với nộp chậm ba tháng. Ngoài tiền phạt, Điều 12 còn kèm biện pháp khắc phục hậu quả.
- Nộp báo cáo tài chính không đính kèm báo cáo kiểm toán với trường hợp pháp luật quy định phải kiểm toán.
- Công khai báo cáo tài chính không kèm báo cáo kiểm toán với trường hợp pháp luật yêu cầu phải kiểm toán.
- Hai hành vi trên bị buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính.
Thời hiệu xử phạt là 2 năm
Điều 3 Nghị định 41/2018 đặt thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 2 năm. Khoản 3 Điều 3 về thời điểm tính thời hiệu đã được sửa bởi Điều 1 Nghị định 132/2026, hiệu lực từ ngày 21/05/2026.
Mốc bắt đầu tính
Hành vi đã kết thúc thì tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Hành vi đang được thực hiện thì tính từ thời điểm phát hiện. Với vi phạm về kế toán, thời điểm chấm dứt hành vi là lúc tổ chức, cá nhân thực hiện xong quy trình nghiệp vụ, yêu cầu công việc theo quy định pháp luật về kế toán, hoặc lúc tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm để làm đúng quy định.
Hạn nộp lấy ở đâu ra
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Hạn nộp báo cáo tài chính năm | Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, theo Điều 25 Thông tư 99 và khoản 3 Điều 29 Luật Kế toán |
| Hạn nộp của công ty con, đơn vị trực thuộc | Do công ty mẹ, tổng công ty quy định cho phù hợp với pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý |
| Hạn nộp báo cáo quý, bán niên | Theo pháp luật liên quan có quy định việc nộp báo cáo theo kỳ kế toán khác |
| Mức phạt tiền tối đa lĩnh vực kế toán | 50.000.000 đồng với cá nhân và 100.000.000 đồng với tổ chức, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 41/2018 |
Khung 40 đến 50 triệu đồng dành cho hành vi không nộp, cao gấp bốn đến năm lần khung chậm dưới 03 tháng.
Khoảng cách giữa nộp muộn và bỏ luôn là khoảng cách lớn nhất trong cả Điều 12.
Xem thêm: Thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính năm
Doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính chậm 2 tháng bị phạt bao nhiêu?
Khung 5.000.000 đến 10.000.000 đồng theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 41/2018. Đây là mức áp dụng đối với tổ chức.
Cá nhân vi phạm có chịu mức đó không?
Cùng một hành vi thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân, nên cá nhân chịu một nửa khung nêu trong Điều 12.
Nộp đúng hạn nhưng quên báo cáo kiểm toán thì sao?
Rơi vào khung 10.000.000 đến 20.000.000 đồng, kèm biện pháp buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính.
Nghị định 41/2018 còn áp dụng không?
Còn. Văn bản này hết hiệu lực một phần, phần về nộp và công khai báo cáo tài chính tại Điều 12 vẫn giữ nguyên. Nghị định 132/2026 sửa khoản 3 Điều 3, khoản 2 và khoản 3 Điều 6, bổ sung Mục 8 cùng Điều 35a và thay Chương IV.
Doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch thì tính hạn thế nào?
Vẫn là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm của chính doanh nghiệp, theo Điều 25 Thông tư 99.
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13, một số điều được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Luật số 56/2024/QH15, hiệu lực từ 01/01/2025: khoản 3 Điều 29.
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập: Điều 3, Điều 6 và Điều 12.
- Nghị định số 132/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 41/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 21/05/2026: Điều 1 và Điều 2.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ 01/01/2026: Điều 25.

