Bài viết theo Phụ lục II Thông tư số 91/2026/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chứng từ khấu trừ thuế và biên lai có bộ ký hiệu riêng, ngắn hơn hóa đơn. Chứng từ khấu trừ dùng sáu ký tự, biên lai dùng năm.
Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Ký hiệu mẫu chứng từ là 03/TNCN. Ký hiệu chứng từ gồm sáu ký tự có cả chữ viết và chữ số.
| Vị trí | Nội dung |
|---|---|
| Hai chữ đầu | CT, là chữ viết tắt của chứng từ |
| Hai ký tự tiếp theo | Hai chữ số cuối của năm dương lịch lập chứng từ, ví dụ năm 2026 ghi là 26 |
| Hai ký tự cuối | Chữ viết do tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế tự xác định theo nhu cầu quản lý |
Ví dụ 03/TNCNCT26AA là chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử lập và cấp cho người nộp thuế trong năm 2026. Tổ chức dùng nhiều mẫu chứng từ trong cùng một loại thì lấy hai ký tự cuối để phân biệt các mẫu.
Số chứng từ đánh thế nào
- Là số thứ tự thể hiện trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.
- Ghi bằng chữ số Ả-rập, có tối đa tám chữ số.
- Bắt đầu từ số 01 vào ngày 01 tháng 01, hoặc ngày bắt đầu sử dụng chứng từ.
- Kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Chuỗi số chứng từ chạy trong phạm vi một năm dương lịch.
Sang ngày 01 tháng 01 năm sau, số chứng từ bắt đầu lại từ 01.
Biên lai điện tử
Ký hiệu mẫu biên lai thể hiện tên loại biên lai và số thứ tự mẫu trong một loại biên lai, vì một loại biên lai có thể có nhiều mẫu. Ký hiệu biên lai là dấu hiệu phân biệt biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và hai chữ số cuối của năm dương lịch.
| Ký hiệu mẫu | Nghĩa |
|---|---|
| EBL01 | Biên lai thu phí, lệ phí không có mệnh giá |
| EBL02 | Biên lai thu phí, lệ phí có mệnh giá |
Năm ký tự của ký hiệu biên lai điện tử
| Vị trí | Nội dung |
|---|---|
| Hai ký tự đầu | Hai chữ số cuối của năm dương lịch lập biên lai, ví dụ năm 2026 ghi là 26 |
| Một ký tự tiếp theo | Chữ T, áp dụng đối với biên lai điện tử do tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế |
| Hai ký tự tiếp theo | Nhóm hai chữ cái in hoa lấy trong hai mươi chữ cái A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y, do tổ chức tự xác định theo nhu cầu quản lý |
Xem thêm: Định dạng và ký hiệu chứng từ điện tử
Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ là gì?
03/TNCN.
Hai chữ CT nghĩa là gì?
Chữ viết tắt của chứng từ, đứng đầu ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.
Số chứng từ dài tối đa mấy chữ số?
Tối đa tám chữ số.
EBL01 và EBL02 khác nhau ra sao?
EBL01 là biên lai thu phí, lệ phí không có mệnh giá; EBL02 là biên lai có mệnh giá.
Chữ T trong ký hiệu biên lai nghĩa là gì?
Biên lai điện tử do tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.
Hai chữ cái cuối của biên lai lấy từ đâu?
Từ hai mươi chữ cái in hoa A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y, do tổ chức tự xác định.
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 19 và Phụ lục II.

