Bài viết theo Điều 18 và Điều 19 Thông tư số 91/2026/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chứng từ điện tử dùng cùng một ngôn ngữ với hóa đơn điện tử, nhưng cấu trúc bên trong gọn hơn: chỉ có hai thành phần.
Hai thành phần của tệp chứng từ
- Thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử.
- Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số, thực hiện theo quy định của pháp luật giao dịch điện tử.
Định dạng chứng từ điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML, tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh eXtensible Markup Language, được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin.
Ai xây dựng chuẩn
Cục Thuế và Cục Hải quan xây dựng, công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử, đồng thời cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của chứng từ điện tử.
Chứng từ điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của chứng từ.
Việc hiển thị phải bảo đảm không dẫn tới cách hiểu sai lệch, để người sử dụng đọc được bằng phương tiện điện tử.
Ký hiệu mẫu và ký hiệu chứng từ
Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan quản lý thuế gồm chứng từ khấu trừ thuế và biên lai. Quy định chi tiết về ký hiệu mẫu và ký hiệu chứng từ điện tử nằm tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 91/2026.
Biên lai thuế điện tử Mẫu CTT50
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Ai khởi tạo | Thuế tỉnh, thành phố |
| Mẫu | Mẫu CTT50 tại Phụ lục V Thông tư 91/2026 |
| Dùng để thu | Thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
| Đối tượng nộp | Hộ gia đình, cá nhân |
Xem thêm: Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử
Chứng từ điện tử dùng định dạng gì?
Ngôn ngữ định dạng văn bản XML.
Tệp chứng từ có mấy thành phần?
Hai: dữ liệu nghiệp vụ và dữ liệu chữ ký số.
Ký hiệu chứng từ tra ở đâu?
Phụ lục II kèm theo Thông tư 91/2026.
Biên lai CTT50 dùng cho khoản thu nào?
Thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.
Ai khởi tạo biên lai CTT50?
Thuế tỉnh, thành phố.
Ai cung cấp công cụ để xem chứng từ?
Cục Thuế và Cục Hải quan cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của chứng từ điện tử.
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 18, Điều 19, Phụ lục II và Phụ lục V.
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, Điều 22.

