Bài viết theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Tập đoàn mới vươn ra quốc tế được tính thuế bổ sung bằng 0 nếu có đơn vị ở không quá 06 nước và tài sản hữu hình ngoài nước tham chiếu không quá 50 triệu EUR. Cửa này chỉ mở trong 05 năm.
Giảm trừ giai đoạn đầu đầu tư quốc tế
- Thuế bổ sung theo QDMTT tại Việt Nam được xác định bằng 0 trong giai đoạn đầu thực hiện hoạt động đầu tư quốc tế.
- Điều kiện thứ nhất: tập đoàn có đơn vị hợp thành tại không quá 06 nước ở bất cứ thời điểm nào trong năm tài chính.
- Điều kiện thứ hai: tổng giá trị ghi sổ tài sản hữu hình của tất cả đơn vị hợp thành ở các nước ngoài nước tham chiếu không vượt quá 50 triệu EUR.
- Phải đáp ứng đồng thời cả hai điều kiện trong năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế.
Nước tham chiếu và cách tính tài sản
| Khái niệm | Cách xác định |
|---|---|
| Nước tham chiếu | Nước mà tập đoàn có tổng giá trị tài sản hữu hình cao nhất trong năm tài chính đầu tiên tập đoàn lần đầu thuộc phạm vi áp dụng quy định thuế tối thiểu toàn cầu |
| Tổng giá trị tài sản hữu hình tại một nước | Tổng giá trị ghi sổ của tất cả tài sản hữu hình của tất cả đơn vị hợp thành cư trú tại nước đó |
| Giá trị ghi sổ | Giá trị trung bình đầu kỳ và cuối kỳ ghi nhận trên báo cáo tài chính của mỗi đơn vị hợp thành, sau khi trừ khấu hao hoặc phân bổ lũy kế và lỗ do suy giảm giá trị |
Giảm trừ này không áp dụng cho năm tài chính bắt đầu muộn hơn 05 năm sau ngày đầu tiên của năm tài chính đầu tiên tập đoàn thuộc phạm vi áp dụng.
Với tập đoàn thuộc phạm vi áp dụng từ năm tài chính 2024, khoảng 05 năm bắt đầu từ ngày bắt đầu năm tài chính 2024.
Nghĩa là mốc đếm gắn với lần đầu thuộc phạm vi, không phải năm bắt đầu đầu tư ra nước ngoài.
Tập đoàn cần xác định chính xác năm tài chính đầu tiên đó để biết còn bao nhiêu năm được hưởng.
Giảm trừ khi nước khác đã thu QDMTT
- QDMTT tại một nước đáp ứng điều kiện giảm trừ theo danh sách do Diễn đàn hợp tác chung về chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận toàn cầu công bố thì thuế bổ sung tại nước đó tính ở Việt Nam bằng 0.
- Ngoại lệ thứ nhất: tập đoàn không thuộc đối tượng áp dụng QDMTT tại nước đó.
- Ngoại lệ thứ hai: cơ quan thuế nước đó không thu được QDMTT đối với đơn vị hợp thành tại nước đó.
- Rơi vào một trong hai ngoại lệ thì không được áp dụng giảm trừ này tại Việt Nam.
Khi nào mất quyền giảm trừ
Việc lựa chọn giảm trừ trách nhiệm tại một nước theo Điều 11 và Điều 12 không được áp dụng nếu có tất cả ba điều kiện sau:
- Việt Nam có thể được phân bổ thuế bổ sung khi thuế suất thực tế tính cho nước áp dụng giảm trừ thấp hơn thuế suất tối thiểu.
- Cơ quan thuế Việt Nam đã thông báo cho đơn vị hợp thành có nghĩa vụ nộp thuế trong vòng 36 tháng sau khi nộp tờ khai thông tin, về các sự kiện và hoàn cảnh có thể ảnh hưởng trọng yếu đến điều kiện được giảm trừ, và yêu cầu làm rõ trong vòng sáu tháng.
- Đơn vị hợp thành không chứng minh được những sự kiện đó không ảnh hưởng trọng yếu, trong thời gian cho phép phản hồi.
Nhận thông báo của cơ quan thuế Việt Nam thì có sáu tháng để làm rõ.
Trách nhiệm chứng minh thuộc về đơn vị hợp thành có nghĩa vụ nộp thuế.
Cơ quan thuế được đưa ra thông báo này trong 36 tháng sau khi nộp tờ khai thông tin, nên hồ sơ phải giữ ít nhất qua mốc đó.
Không chứng minh được thì mất quyền giảm trừ và phát sinh thuế bổ sung tại Việt Nam.
Việc cần làm
- Đếm số nước có đơn vị hợp thành ở mọi thời điểm trong năm tài chính, mốc là 06 nước.
- Xác định nước tham chiếu theo năm tài chính đầu tiên thuộc phạm vi áp dụng.
- Tính tổng giá trị ghi sổ tài sản hữu hình ở các nước ngoài nước tham chiếu, so với 50 triệu EUR.
- Dùng đúng cách tính: trung bình đầu kỳ và cuối kỳ, đã trừ khấu hao lũy kế và lỗ suy giảm giá trị.
- Xác định năm tài chính đầu tiên thuộc phạm vi để biết còn lại bao nhiêu năm trong mốc 05 năm.
- Theo dõi danh sách nước đủ điều kiện giảm trừ QDMTT do Diễn đàn công bố.
- Kiểm tra tại từng nước: tập đoàn có thuộc đối tượng QDMTT và cơ quan thuế nước đó có thu được hay không.
- Lưu hồ sơ chứng minh điều kiện giảm trừ ít nhất qua mốc 36 tháng sau khi nộp tờ khai.
- Nhận thông báo của cơ quan thuế: chuẩn bị giải trình trong sáu tháng.
Giảm trừ giai đoạn đầu đầu tư quốc tế cho kết quả gì?
Thuế bổ sung theo QDMTT tại Việt Nam được xác định bằng 0 trong giai đoạn đầu thực hiện hoạt động đầu tư quốc tế của tập đoàn đa quốc gia.
Điều kiện để được giảm trừ giai đoạn đầu là gì?
Đồng thời hai điều kiện: có đơn vị hợp thành tại không quá 06 nước ở bất cứ thời điểm nào trong năm tài chính, và tổng giá trị ghi sổ tài sản hữu hình tại các nước ngoài nước tham chiếu không vượt quá 50 triệu EUR.
Nước tham chiếu xác định thế nào?
Là nước mà tập đoàn có tổng giá trị tài sản hữu hình cao nhất trong năm tài chính đầu tiên tập đoàn lần đầu thuộc phạm vi áp dụng quy định thuế tối thiểu toàn cầu.
Giá trị ghi sổ tài sản hữu hình tính ra sao?
Là giá trị trung bình đầu kỳ và cuối kỳ ghi nhận trên báo cáo tài chính của mỗi đơn vị hợp thành, sau khi trừ khấu hao hoặc phân bổ lũy kế và lỗ do suy giảm giá trị.
Giảm trừ này kéo dài bao lâu?
Không áp dụng cho năm tài chính bắt đầu muộn hơn 05 năm sau ngày đầu tiên của năm tài chính đầu tiên tập đoàn thuộc phạm vi áp dụng. Với tập đoàn thuộc phạm vi từ năm tài chính 2024 thì 05 năm bắt đầu từ ngày bắt đầu năm tài chính 2024.
Nước khác đã thu QDMTT thì Việt Nam tính thế nào?
Nếu QDMTT tại nước đó đáp ứng điều kiện giảm trừ theo danh sách do Diễn đàn hợp tác chung công bố thì thuế bổ sung tại nước đó tính ở Việt Nam bằng 0.
Có trường hợp nào không được hưởng giảm trừ đó không?
Có, khi tập đoàn không thuộc đối tượng áp dụng QDMTT tại nước đó, hoặc cơ quan thuế nước đó không thu được QDMTT đối với đơn vị hợp thành tại nước đó.
Cơ quan thuế Việt Nam được rà lại điều kiện giảm trừ trong bao lâu?
Trong vòng 36 tháng sau khi nộp tờ khai thông tin theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu.
Nhận thông báo rà soát thì có bao lâu để giải trình?
Sáu tháng để làm rõ ảnh hưởng của các sự kiện và tình huống đến điều kiện được giảm trừ.
- Nghị định 236/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 107/2023/QH15 về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, Điều 9, Điều 10 và Điều 13
- Nghị định 236/2025/NĐ-CP, Điều 5, Điều 7, Điều 11 và Điều 12


[…] Xem thêm: Khi nào thuế tối thiểu toàn cầu được tính bằng không […]