02/09/2026
Tiền thuế doanh nghiệp nộp cho ngân sách là một khoản chi thật, có chứng từ đầy đủ. Nhưng phần lớn các loại thuế không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Vài trường hợp ngoại lệ lại được chấp nhận, và ranh giới giữa hai bên nằm ở nội dung hợp đồng.
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ hoặc đã hoàn không được tính vào chi phí.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân không được trừ, trừ hai trường hợp hợp đồng thỏa thuận số tiền không bao gồm thuế.
- Tiền chậm nộp theo pháp luật quản lý thuế không được trừ.
- Ba trường hợp thuế giá trị gia tăng vẫn được tính vào chi phí được trừ.
- Đã tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ nữa.
Danh sách các khoản thuế không được trừ
Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP liệt kê:
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế;
- Thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ;
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thuế thu nhập cá nhân;
- Tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Nguyên tắc chung phía sau danh sách này là tránh tính trùng. Thuế đầu vào đã được thu hồi qua cơ chế khấu trừ hoặc hoàn thì không còn là chi phí của doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp là kết quả của phép tính, đưa vào chi phí sẽ tạo vòng lặp. Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ của người lao động.
Hai ngoại lệ gắn với hợp đồng
| Loại thuế | Điều kiện để được trừ |
|---|---|
| Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay cho doanh nghiệp nước ngoài | Theo thỏa thuận tại hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp |
| Thuế thu nhập cá nhân | Hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân |
Cả hai ngoại lệ xoay quanh một tình huống: bên Việt Nam cam kết trả một số tiền thuần cho đối tác hoặc người lao động và tự gánh phần thuế. Khi đó phần thuế nộp thay trở thành một phần của giá trị hợp đồng, mang bản chất chi phí.
Điều kiện nằm ở câu chữ của hợp đồng. Hợp đồng lao động ghi mức lương mà không nêu là số thuần hay số gộp sẽ thiếu căn cứ để tính khoản thuế thu nhập cá nhân nộp thay vào chi phí được trừ.
Ba trường hợp thuế giá trị gia tăng vẫn được trừ
Nghị định 320/2025/NĐ-CP nêu rõ phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ bị loại không bao gồm:
- Phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng tặng không thu tiền phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Phần thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định về khoản tài trợ được trừ;
- Phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.
Trường hợp thứ nhất và thứ hai có điểm chung: doanh nghiệp phải xuất hóa đơn và nộp thuế đầu ra cho hàng cho đi mà không thu tiền. Khoản thuế đó là chi phí thật, gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc với khoản tài trợ được trừ.
Trường hợp thứ ba xử lý số thuế đầu vào treo lại. Doanh nghiệp có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết mà không đủ điều kiện hoàn thuế thì số dư đó được đưa vào chi phí được trừ, thay vì treo mãi trên bảng cân đối.
Nguyên tắc không hưởng hai lần
Nghị định 320/2025/NĐ-CP đặt ra một khóa chốt: số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Kế toán cần chọn một trong hai hướng xử lý cho mỗi khoản thuế đầu vào và giữ nhất quán. Đưa vào chi phí rồi sau đó kê khấu trừ là tình huống bị truy thu cả hai đầu khi kiểm tra.
Lãi vay của người cho vay không phải tổ chức tín dụng
Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP loại phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.
Quy định này áp cho khoản vay từ cá nhân, từ doanh nghiệp khác không phải tổ chức tín dụng. Mức trần lãi suất lấy theo quy định về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản của Bộ luật Dân sự, và doanh nghiệp cần đối chiếu hợp đồng vay với mức đó trước khi hạch toán.
Tiền chậm nộp thuế có được tính vào chi phí không?
Không. Nghị định 320/2025/NĐ-CP xếp tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế vào nhóm không được trừ, cùng nhóm với các khoản tiền phạt vi phạm hành chính.
Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì xử lý ra sao?
Quy định loại trừ tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP nhắm vào thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp không có cơ chế khấu trừ đầu vào, nên thuế đầu vào nằm trong giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào.
Nộp thay thuế nhà thầu cho đối tác nước ngoài có được trừ không?
Phần thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay được trừ nếu hợp đồng thỏa thuận doanh thu doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp. Hợp đồng ghi giá đã bao gồm thuế thì phần thuế đó nằm trong giá trị hợp đồng, hạch toán theo giá trị hợp đồng.
Thuế môn bài, thuế đất, thuế tài nguyên có được trừ không?
Các sắc thuế này không nằm trong danh sách loại trừ tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Chúng được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng điều kiện chung về khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đủ hóa đơn, chứng từ.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào treo nhiều năm có được đưa vào chi phí không?
Được, nếu số thuế đó liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, chưa được khấu trừ hết và không thuộc trường hợp hoàn thuế. Đây là một trong ba trường hợp Nghị định 320/2025/NĐ-CP tách ra khỏi diện loại trừ.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Điều 9
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Điều 10
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

