Bài viết theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Mẫu số B03-DN, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo hay bị lập sau cùng và lập vội. Phần lớn sai sót không nằm ở phép tính mà ở chỗ đưa vào những khoản lẽ ra phải để ngoài, và trình bày gộp những khoản phải tách. Bài này gom các quy tắc đó lại.
- Ba luồng: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính.
- Tương đương tiền chỉ gồm khoản đầu tư ngắn hạn đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
- Giao dịch đầu tư và tài chính không dùng tiền thì không trình bày trên báo cáo.
- Bốn nhóm được báo cáo trên cơ sở thuần, trong đó có thu chi hộ khách hàng và mua bán ngoại tệ.
- Vay chuyển thẳng cho nhà thầu vẫn phải trình bày, thành hai chiều ở hai luồng khác nhau.
- Bù trừ trong cùng một luồng thì ghi thuần; bù trừ khác luồng thì phải tách riêng.
- Chỉ tiêu không có số liệu thì không trình bày, được đánh lại số thứ tự nhưng không được đổi mã số.
- Số dư tiền lớn bị hạn chế sử dụng phải trình bày giá trị và lý do.
Ba luồng tiền
| Luồng | Phát sinh từ |
|---|---|
| Hoạt động kinh doanh | Các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, và các hoạt động khác không phải hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính |
| Hoạt động đầu tư | Mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không được phân loại là tương đương tiền |
| Hoạt động tài chính | Các hoạt động tạo ra thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay |
Doanh nghiệp được trình bày ba luồng theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của mình. Với giao dịch chưa có hướng dẫn cụ thể trong Thông tư 99, căn cứ bản chất từng giao dịch để xếp luồng.
Ranh giới tương đương tiền: đúng ba tháng
Mục 1.2 giới hạn khá chặt. Khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền phải đủ ba điều kiện.
- Thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, tính kể từ ngày mua khoản đầu tư, xét tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
- Có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định.
- Không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
Đây là chỗ dễ sai nhất. Một khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng mua từ tháng 8, đến 31/12 chỉ còn 2 tháng nữa đáo hạn, vẫn không phải tương đương tiền, vì kỳ hạn tính từ ngày mua là 6 tháng.
Ví dụ Thông tư đưa ra là kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
Xếp nhầm làm sai chỉ tiêu tiền và tương đương tiền cuối kỳ, kéo theo sai luôn phần đối chiếu với Báo cáo tình hình tài chính.
Bốn nhóm báo cáo trên cơ sở thuần
Mục 1.5 cho phép ghi số ròng thay vì ghi cả dòng vào và dòng ra.
- Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng, như tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản.
- Mua, bán ngoại tệ.
- Mua, bán các khoản đầu tư.
- Các khoản đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.
Điểm chung của bốn nhóm là vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn. Ghi cả hai chiều cho những khoản này làm phồng cả luồng vào lẫn luồng ra mà không thêm thông tin gì.
Những giao dịch phải để ngoài báo cáo
Mục 1.7 loại trừ các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền.
| Giao dịch | Vì sao không trình bày |
|---|---|
| Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp, hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính | Không có dòng tiền chạy qua doanh nghiệp |
| Mua một doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu | Thanh toán bằng cổ phiếu, không bằng tiền |
| Chuyển nợ vay và nợ thuê tài chính thành vốn chủ sở hữu | Chỉ đổi kết cấu nguồn vốn trên sổ |
Ba giao dịch này làm thay đổi lớn bảng cân đối nhưng không đi qua tài khoản tiền, nên đưa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ tạo ra một dòng tiền không có thật. Chúng thuộc phần thuyết minh, không thuộc báo cáo này.
Ba tình huống có quy tắc riêng
Vay chuyển thẳng cho nhà thầu
Doanh nghiệp đi vay để thanh toán thẳng cho nhà thầu hoặc người cung cấp, tiền chuyển từ bên cho vay sang thẳng nhà thầu mà không qua tài khoản của doanh nghiệp, thì mục 1.10 vẫn buộc trình bày trên báo cáo.
| Vế | Trình bày là |
|---|---|
| Số tiền đi vay | Luồng tiền vào của hoạt động tài chính |
| Số tiền trả cho người cung cấp hoặc nhà thầu | Luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động đầu tư, tùy từng giao dịch |
Đây là ngoại lệ đáng chú ý so với nguyên tắc ở mục 1.7. Tiền tuy không chạy qua tài khoản doanh nghiệp nhưng bản chất là doanh nghiệp đã nhận tiền vay rồi dùng tiền đó trả nợ, nên phải phản ánh đủ hai chiều.
Thanh toán bù trừ với cùng một đối tượng
| Trường hợp | Cách trình bày | Ví dụ Thông tư nêu |
|---|---|---|
| Bù trừ liên quan các giao dịch trong cùng một luồng tiền | Trình bày trên cơ sở thuần | Giao dịch hàng đổi hàng không tương tự, khi bù trừ tiền mua hàng tồn kho với tiền bán hàng tồn kho |
| Bù trừ liên quan các giao dịch ở các luồng tiền khác nhau | Không được trình bày thuần, phải trình bày riêng rẽ giá trị từng giao dịch | Bù trừ tiền bán hàng phải thu với khoản đi vay |
Giao dịch bằng ngoại tệ
Mục 1.6 buộc quy đổi các luồng tiền phát sinh từ giao dịch bằng ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh giao dịch. Riêng ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá lên số dư tiền và tương đương tiền bằng ngoại tệ cuối kỳ được trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt.
Trình bày và đối chiếu
- Tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ phải là các chỉ tiêu riêng biệt, để đối chiếu với các khoản mục tương ứng trên Báo cáo tình hình tài chính.
- Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá quy đổi tiền và tương đương tiền bằng ngoại tệ cuối kỳ cũng là chỉ tiêu riêng.
- Khoản tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn mà doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do hạn chế của pháp luật hoặc ràng buộc khác thì phải trình bày giá trị và lý do.
- Chỉ tiêu không có số liệu thì không phải trình bày; được đánh lại số thứ tự nhưng không được thay đổi mã số của các chỉ tiêu.
Số thứ tự chỉ để đọc cho gọn khi đã bỏ bớt dòng trống. Mã số là thứ cơ quan quản lý và phần mềm dùng để đọc báo cáo.
Đổi mã số làm báo cáo mất khả năng đối chiếu tự động, và là lỗi trình bày dù số liệu vẫn đúng.
Việc cần làm khi lập báo cáo
- Rà lại danh mục tương đương tiền, mốc đếm kỳ hạn là ngày mua.
- Lọc ra các giao dịch không dùng tiền và đưa xuống thuyết minh thay vì để trong báo cáo.
- Kiểm tra các khoản thu hộ, chi hộ đã được ghi thuần chưa.
- Với khoản vay giải ngân thẳng cho nhà thầu, kiểm tra đã ghi đủ hai chiều ở hai luồng.
- Soi các nghiệp vụ bù trừ công nợ, tách riêng nếu hai vế thuộc hai luồng khác nhau.
- Đối chiếu tiền cuối kỳ trên báo cáo với số dư trên Báo cáo tình hình tài chính, chênh lệch phải giải thích được bằng chỉ tiêu ảnh hưởng tỷ giá.
- Ghi rõ lý do với các khoản tiền lớn bị hạn chế sử dụng.
Tiền gửi kỳ hạn 6 tháng còn 2 tháng nữa đáo hạn có phải tương đương tiền không?
Không. Mục 1.2 quy định thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng tính kể từ ngày mua khoản đầu tư. Khoản gửi 6 tháng vượt mốc đó ngay từ đầu, dù tại ngày lập báo cáo chỉ còn 2 tháng.
Mua tài sản cố định bằng hình thức thuê tài chính có ghi vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ không?
Bản thân việc mua tài sản thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính không được trình bày, theo mục 1.7, vì không trực tiếp sử dụng tiền. Các khoản tiền thực trả sau đó theo hợp đồng thuê tài chính thì vẫn là dòng tiền và được trình bày theo bản chất của chúng.
Ngân hàng giải ngân thẳng cho nhà cung cấp, tiền không qua tài khoản công ty, có ghi không?
Có. Mục 1.10 buộc trình bày cả hai vế: số tiền đi vay là luồng tiền vào của hoạt động tài chính, số tiền trả cho người cung cấp hoặc nhà thầu là luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động đầu tư tùy từng giao dịch.
Bù trừ công nợ với khách hàng vừa mua vừa bán thì ghi thế nào?
Nếu hai giao dịch cùng nằm trong một luồng tiền thì trình bày trên cơ sở thuần. Nếu thuộc các luồng khác nhau thì không được ghi thuần mà phải trình bày riêng rẽ giá trị từng giao dịch, ví dụ bù trừ tiền bán hàng phải thu với khoản đi vay.
Chỉ tiêu không phát sinh có phải để dòng trống không?
Không phải trình bày. Doanh nghiệp được đánh lại số thứ tự sau khi bỏ các dòng đó, nhưng không được thay đổi mã số của các chỉ tiêu còn lại.
Tiền trong tài khoản bị phong tỏa có phải nêu ra không?
Mục 1.9 buộc trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn mà doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác phải thực hiện.
Doanh nghiệp có được chọn phương pháp lập không?
Việc lập và trình bày phải tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Chuẩn mực số 27 về Báo cáo tài chính giữa niên độ. Mẫu B03-DN kèm Thông tư 99 trình bày theo phương pháp trực tiếp. Với giao dịch chưa có hướng dẫn cụ thể, doanh nghiệp căn cứ bản chất giao dịch để trình bày luồng tiền cho phù hợp.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, phần D hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Mẫu số B03-DN
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 27 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Xem thêm: Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính theo Thông tư 99

