Bài viết theo Phụ lục I Thông tư số 91/2026/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nhìn vào dãy bảy ký tự trên góc phải tờ hóa đơn là biết ngay loại hóa đơn, có mã hay không, và lập năm nào. Đây là bảng tra để đọc dãy đó.
Ký hiệu mẫu: chín con số
| Số | Loại hóa đơn điện tử |
|---|---|
| 1 | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng |
| 2 | Hóa đơn điện tử bán hàng |
| 3 | Hóa đơn điện tử bán tài sản công |
| 4 | Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia |
| 5 | Các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, hoặc chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử |
| 6 | Chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn, gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử |
| 7 | Hóa đơn thương mại điện tử |
| 8 | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
| 9 | Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
Sáu ký tự của ký hiệu hóa đơn
| Vị trí | Nội dung |
|---|---|
| Ký tự thứ nhất | Chữ C là hóa đơn có mã của cơ quan thuế, chữ K là hóa đơn không có mã |
| Ký tự thứ hai và ba | Hai chữ số cuối của năm dương lịch lập hóa đơn, ví dụ năm 2026 ghi là 26 |
| Ký tự thứ tư | Một chữ cái trong nhóm T, D, L, M, N, B, G, H, X, F thể hiện loại hóa đơn được sử dụng |
| Ký tự thứ năm và sáu | Chữ viết do người bán tự xác định theo nhu cầu quản lý; không có nhu cầu thì dùng YY |
Mười chữ cái loại hóa đơn
| Chữ | Áp dụng cho |
|---|---|
| T | Hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế |
| D | Hóa đơn bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia, hoặc hóa đơn đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức |
| L | Hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh |
| M | Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền |
| N | Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử |
| B | Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử |
| G | Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng |
| H | Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng |
| X | Hóa đơn thương mại điện tử |
| F | Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế |
Đọc thử mười ví dụ
| Ký hiệu | Đọc là |
|---|---|
| 1C26TAA | Hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế, lập năm 2026, do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế |
| 2C26TBB | Hóa đơn bán hàng có mã, lập năm 2026, do doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng |
| 1C26LBB | Hóa đơn giá trị gia tăng có mã, lập năm 2026, do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh |
| 1K26TYY | Hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã, lập năm 2026, do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng |
| 1K26DAA | Hóa đơn giá trị gia tăng không có mã, lập năm 2026, là hóa đơn đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức bắt buộc |
| 3C26DYY | Hóa đơn điện tử bán tài sản công có mã, lập năm 2026 |
| 3K26DYY | Hóa đơn điện tử bán tài sản công không có mã, lập năm 2026 |
| 6K26NAB | Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử loại không có mã, lập năm 2026 |
| 6K26BAB | Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử loại không có mã, lập năm 2026 |
| 7K26XAB | Hóa đơn thương mại điện tử loại không có mã, lập năm 2026 |
Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn, hoặc ở vị trí dễ nhận biết.
Người bán dùng nhiều mẫu hóa đơn trong cùng một loại thì lấy hai ký tự cuối để phân biệt các mẫu với nhau.
Xem thêm: Định dạng XML và ký hiệu hóa đơn điện tử
Chữ C và chữ K khác nhau chỗ nào?
C là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K là hóa đơn điện tử không có mã.
Hóa đơn máy tính tiền mang chữ gì?
Chữ M ở ký tự thứ tư.
Hóa đơn thương mại điện tử ký hiệu ra sao?
Ký hiệu mẫu là số 7 và chữ loại là X, ví dụ 7K26XAB.
Hai ký tự cuối bắt buộc là gì?
Do người bán tự xác định theo nhu cầu quản lý; không có nhu cầu thì dùng YY.
Cơ quan thuế cấp hóa đơn từng lần dùng chữ nào?
Chữ L, ví dụ 1C26LBB.
Số 8 và số 9 là loại gì?
Số 8 là hóa đơn giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí; số 9 là hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai.
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 4 và Phụ lục I.
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, Điều 10.

