02/09/2026
Hàng có xuất xứ Lào nhập vào Việt Nam về nguyên tắc hưởng thuế suất 0%, trừ ba danh mục riêng. Nghị định 206/2025/NĐ-CP đặt khung này cho giai đoạn từ 24/02/2025 đến hết 24/02/2030, cùng hạn ngạch 70.000 tấn gạo và 3.000 tấn lá thuốc lá mỗi năm.
- Thuế suất áp dụng từ 24/02/2025 đến hết 24/02/2030.
- Hàng ngoài ba phụ lục: thuế suất 0%.
- Hàng thuộc Phụ lục I: 50% thuế suất ATIGA, hoặc 50% thuế suất MFN nếu ATIGA cao hơn MFN.
- Hạn ngạch mỗi năm: 70.000 tấn gạo và 3.000 tấn lá thuốc lá.
- Điều kiện: nhập từ Lào vào Việt Nam và có C/O mẫu S, kèm quy định về vận chuyển trực tiếp.
Ba danh mục và cách tính thuế
| Nhóm hàng | Thuế suất |
|---|---|
| Hàng có xuất xứ Lào ngoài cả ba phụ lục | 0% |
| Hàng thuộc Phụ lục I | bằng 50% thuế suất ATIGA tại Biểu thuế kèm theo Nghị định 126/2022/NĐ-CP. Trường hợp thuế suất ATIGA cao hơn thuế suất ưu đãi MFN tại thời điểm nhập khẩu thì áp dụng bằng 50% thuế suất MFN |
| Hàng thuộc Phụ lục II | không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định |
| Hàng thuộc Phụ lục III | hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hằng năm |
Ba mặt hàng có hạn ngạch
| Mặt hàng | Trong hạn ngạch | Vượt hạn ngạch |
|---|---|---|
| Lúa gạo, mã HS 10.06, hạn ngạch 70.000 tấn | thuế suất 0% | áp dụng mức tại Điều 5, tức bằng 50% thuế suất ATIGA hoặc 50% thuế suất MFN |
| Lá thuốc lá chưa chế biến và phế liệu lá thuốc lá, mã HS 24.01, hạn ngạch 3.000 tấn | thuế suất 0% | không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định |
| Đường và các sản phẩm liên quan, mã HS 17.01, thuộc Phụ lục I, hạn ngạch theo quy định của Bộ Công Thương | giảm 50% thuế suất ATIGA | không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định |
Toàn bộ hàng hoá được liệt kê theo AHTN 2022. Chứng nhận xuất xứ cấp cho hàng thuộc các danh mục này là Form S.
Hai điều kiện
- Hàng được nhập khẩu từ Lào vào Việt Nam.
- Hàng đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hoá, bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp, và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu S do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp.
Hàng nhập từ Lào đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 24/02/2025 đến trước ngày nghị định có hiệu lực, nếu đủ điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt mà đã nộp theo mức thuế cao hơn, thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo pháp luật về quản lý thuế.
Đây là việc doanh nghiệp phải tự rà tờ khai trong khoảng thời gian đó.
Nghị định 206/2025/NĐ-CP bãi bỏ Nghị định 127/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Hiệp định Thương mại Việt Nam và Lào của giai đoạn trước.
Hàng từ Lào có được thuế 0% không?
Hàng có xuất xứ Lào nằm ngoài Phụ lục I, II và III được áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 8.
Hạn ngạch gạo và lá thuốc lá là bao nhiêu?
70.000 tấn gạo và 3.000 tấn lá thuốc lá mỗi năm.
Nhập gạo vượt hạn ngạch thì tính thuế thế nào?
Áp dụng mức thuế suất tại Điều 5, tức bằng 50% thuế suất ATIGA, hoặc bằng 50% thuế suất MFN nếu thuế suất ATIGA cao hơn thuế suất MFN tại thời điểm nhập khẩu.
Lá thuốc lá vượt hạn ngạch thì sao?
Không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại Việt Nam và Lào.
Cần chứng từ xuất xứ nào?
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu S do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp, kèm việc đáp ứng quy định về vận chuyển trực tiếp.
Khung thuế này áp dụng đến khi nào?
Đến hết ngày 24/02/2030.
Xem thêm: Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Campuchia
- Nghị định 206/2025/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam và Lào giai đoạn 2025-2030, hiệu lực đến hết 24/02/2030
- Nghị định 126/2022/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN giai đoạn 2022-2027


[…] Xem thêm: Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Lào […]