Bài viết theo Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2026
Phần lớn trường hợp mất quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp đều rơi vào lỗi trễ mốc, chứ ít khi vì thiếu điều kiện. Bài này gom toàn bộ mốc thời gian trong Nghị định 374/2025/NĐ-CP theo đúng thứ tự người lao động sẽ đi qua, từ lúc nghỉ việc tới lúc kết thúc kỳ hưởng.
- Nộp hồ sơ trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
- Cơ quan giải quyết trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Thời điểm hưởng là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
- Hằng tháng phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm, trễ là bị tạm dừng.
- Mức hưởng bằng 60% bình quân tiền lương 06 tháng liền kề, trần là 05 lần mức lương tối thiểu vùng.
- Muốn chuyển tỉnh nhận trợ cấp thì phải đã hưởng ít nhất 01 tháng.
Bốn điều kiện để được hưởng
Điều 38 Luật Việc làm đặt bốn điều kiện, phải đủ cả bốn.
- Đã chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật, và không thuộc trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, cũng không thuộc trường hợp nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt. Riêng người làm theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng.
- Đã nộp đủ hồ sơ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động vẫn ở trong tình trạng thất nghiệp, tức chưa có việc làm thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và cũng chưa rơi vào các trường hợp như nhập ngũ, đi học trên 12 tháng, ra nước ngoài định cư.
Hồ sơ gồm những gì
Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP liệt kê ba đầu giấy tờ.
| Giấy tờ | Ghi chú |
|---|---|
| Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp | Theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định |
| Giấy tờ xác nhận việc chấm dứt | Bản chính, bản sao có chứng thực, bản chính kèm bản sao để đối chiếu, hoặc bản điện tử. Chấp nhận nhiều loại: hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc, quyết định thôi việc, quyết định sa thải, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt, xác nhận của người sử dụng lao động, xác nhận của cơ quan nhà nước về việc doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản |
| Sổ bảo hiểm xã hội | Cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị |
Trường hợp người lao động không lấy được giấy tờ xác nhận chấm dứt vì đơn vị không có người đại diện theo pháp luật và cũng không có người được ủy quyền, thì đề nghị Sở Nội vụ thực hiện thủ tục xác nhận.
Sở Nội vụ gửi yêu cầu Sở Tài chính trong 03 ngày làm việc. Sở Tài chính phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an và chính quyền địa phương để xác minh, rồi trả lời Sở Nội vụ trong 10 ngày làm việc.
Mốc thời gian từ lúc nộp hồ sơ
| Mốc | Nội dung |
|---|---|
| 03 tháng | Hạn nộp hồ sơ, tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc |
| 15 ngày làm việc | Tổ chức dịch vụ việc làm công xem xét và trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ |
| Ngày làm việc thứ 11 | Thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp, tính từ ngày nộp đủ hồ sơ |
| 03 ngày làm việc | Nộp hồ sơ trực tiếp mà quá hạn này kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn vẫn không đến nhận quyết định thì coi là không có nhu cầu hưởng |
| 07 ngày làm việc | Kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định, tổ chức dịch vụ việc làm công trình hủy quyết định hưởng |
| 05 ngày làm việc | Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả, tính từ ngày hết thời hạn nhận quyết định hoặc hết thời hạn thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng |
Hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày nhận hồ sơ tính theo ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu chính. Nếu hồ sơ thiếu thông tin, tổ chức dịch vụ việc làm công phát phiếu yêu cầu bổ sung theo Mẫu số 03.
Mức hưởng và số tháng được hưởng
Mức hưởng hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp. Nếu những tháng cuối trước khi thất nghiệp có gián đoạn đóng, thì lấy bình quân của 06 tháng đã đóng gần nhất trước khi chấm dứt.
Trần là 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố, áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Trần này bám theo lương tối thiểu vùng, nên mỗi lần Chính phủ điều chỉnh lương tối thiểu thì trần trợ cấp cũng đổi theo.
Xem thêm: Mức lương tối thiểu vùng: bốn vùng, mức tháng và mức giờ
| Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp | Số tháng được hưởng |
|---|---|
| Đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng | 03 tháng |
| Cứ đóng đủ thêm 12 tháng | Thêm 01 tháng |
| Mức trần | 12 tháng |
Tháng hưởng tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng tính từ ngày bắt đầu hưởng đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày. Tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc là ngày cuối cùng của tháng đó. Trong thời gian hưởng, người lao động được quỹ bảo hiểm thất nghiệp đóng bảo hiểm y tế.
Thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng
Đây là nghĩa vụ dễ quên nhất và cũng là lý do bị tạm dừng nhiều nhất. Hằng tháng, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng, trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, theo Mẫu số 24.
| Tháng hưởng | Ngày phải thông báo |
|---|---|
| Tháng thứ nhất | Nằm trong thời hạn 03 ngày làm việc mà người lao động được trả kết quả giải quyết hưởng trợ cấp |
| Từ tháng thứ hai trở đi | Nằm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên của tháng hưởng |
Ngày thông báo cụ thể được ghi trong phụ lục của quyết định hưởng trợ cấp, nên đọc kỹ phụ lục này ngay khi nhận quyết định. Gặp hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa hoặc dịch bệnh mà không thông báo được thì tổ chức dịch vụ việc làm công xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ điều chỉnh ngày thông báo.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không thông báo tìm kiếm việc làm, tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định tạm dừng hưởng.
Quyết định tạm dừng được gửi tới cơ quan bảo hiểm xã hội để dừng chi trả và gửi tới người lao động.
Khi nào bị chấm dứt hưởng
| Trường hợp | Mốc xác định |
|---|---|
| Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc | Ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực; hoặc ngày ghi trong quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm; hoặc ngày người lao động thông báo hộ kinh doanh, doanh nghiệp của mình bắt đầu hoạt động; hoặc ngày xuất cảnh nếu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng |
| Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực | Ngày nhập ngũ |
| Hưởng lương hưu hằng tháng | Ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu ghi trong văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội |
| Từ chối việc làm 02 lần mà không có lý do chính đáng | Việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng giới thiệu |
Về việc có việc làm, Nghị định đếm cả những thỏa thuận mang tên gọi khác, miễn là nội dung thể hiện công việc có trả tiền công, tiền lương từ 01 tháng trở lên.
Chuyển nơi hưởng sang tỉnh khác
Người lao động phải đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp mới được chuyển nơi hưởng sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. Đề nghị lập theo Mẫu số 19, nộp trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng.
Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị, nơi chuyển đi gửi thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng chi trả, đồng thời gửi giấy giới thiệu và hồ sơ cho nơi chuyển đến. Nơi chuyển đến có 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ để đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh mới tiếp tục chi trả và cấp thẻ bảo hiểm y tế. Nếu ngày thông báo tìm kiếm việc làm rơi vào quãng đang chuyển, thì thông báo với nơi chuyển đến.
Thời gian đóng chưa hưởng được bảo lưu tới đâu
Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP đặt một ngưỡng cần nhớ khi tính thiệt hơn.
- Đóng trên 36 tháng đến đủ 144 tháng: thời gian đóng chưa được giải quyết hưởng thì được bảo lưu.
- Đóng trên 144 tháng: thời gian chưa được giải quyết hưởng không được bảo lưu.
- Không đến nhận tiền và không thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng: được bảo lưu tương ứng số tháng trợ cấp không nhận.
Nghỉ việc bao lâu thì phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc, theo điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
Bao lâu thì bắt đầu được hưởng?
Thời điểm hưởng là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, theo khoản 3 Điều 39 Luật Việc làm.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?
Bằng 60% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất, tối đa 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Quên thông báo tìm kiếm việc làm một tháng thì sao?
Bị tạm dừng hưởng. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không thông báo, tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định tạm dừng, theo Điều 17 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Đang hưởng trợ cấp mà tìm được việc thì có phải báo không?
Có. Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là căn cứ chấm dứt hưởng theo Điều 19 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, và ngày được xác định có việc làm là ngày hợp đồng có hiệu lực.
Đang hưởng ở tỉnh này, chuyển về quê nhận được không?
Được, với điều kiện đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp. Nộp đề nghị theo Mẫu số 19 cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng, theo Điều 20 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 12 năm thì phần dư có được giữ lại không?
Thời gian đóng trên 144 tháng mà chưa được giải quyết hưởng thì không được bảo lưu, theo Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Mốc 144 tháng tương ứng 12 năm, cũng là mốc đạt số tháng hưởng tối đa.
Không đến nhận quyết định hưởng thì có mất quyền lợi không?
Nộp hồ sơ trực tiếp mà quá 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn vẫn không đến nhận quyết định thì coi là không có nhu cầu hưởng, và trong 07 ngày làm việc tiếp theo quyết định hưởng sẽ bị hủy. Thời gian đóng khi đó được bảo lưu.
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026: Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41.
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, hiệu lực từ 01/01/2026: Điều 8, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 19, Điều 20, Điều 21.

