Bài viết theo Luật Công đoàn và Nghị định 105/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 16/5/2026
Kinh phí công đoàn là khoản doanh nghiệp phải đóng, tách bạch với đoàn phí do đoàn viên tự đóng. Mức đóng nằm ở Luật Công đoàn, còn cách đóng, hạn đóng và các trường hợp được nhẹ tay nằm ở Nghị định 105/2026/NĐ-CP, văn bản thay cho Nghị định 191/2013/NĐ-CP.
- Mức đóng: 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
- Phương thức: mỗi tháng một lần, cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Hạn nộp: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo.
- Khoản đóng được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.
- Quá hạn 60 ngày thì chuyển từ chậm đóng sang không đóng.
- Có ba mức nhẹ tay: miễn, giảm tối đa 20%, tạm dừng tối đa 12 tháng.
Ai phải đóng và đóng bao nhiêu
Điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn ấn định mức đóng là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Nghĩa vụ này phát sinh từ việc sử dụng lao động, xét độc lập với việc đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở hay chưa.
- Doanh nghiệp.
- Đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
Gốc tính 2% là quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, nên khi rà soát lại tiền lương đóng bảo hiểm thì phần kinh phí công đoàn cũng chuyển theo.
Đoàn phí công đoàn là nguồn riêng, do đoàn viên đóng theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Phương thức và thời hạn đóng
| Đối tượng | Phương thức | Thời hạn chậm nhất |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách, cơ quan tổ chức khác | Mỗi tháng một lần, cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo |
| Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh | Mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần, trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn | Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ |
Về nguồn tiền, Điều 5 Nghị định 105/2026/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã lấy từ nguồn tài chính của đơn vị và hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.
Chậm đóng và không đóng khác nhau ở mốc 60 ngày
Điều 6 tách hai hành vi bằng một mốc thời gian rõ ràng, điều mà nghị định cũ chưa nêu.
| Hành vi | Cách xác định |
|---|---|
| Chậm đóng | Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng, tính từ sau thời hạn đóng |
| Không đóng | Không trích, đóng kinh phí công đoàn |
| Không đóng | Quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn mà vẫn chưa đóng hoặc đóng không đủ số tiền phải đóng |
| Không đóng | Quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn mà vẫn đóng thiếu số người thuộc đối tượng phải đóng |
Đơn vị đang được tạm dừng đóng hoặc được giảm mức đóng thì nằm ngoài hai nhóm trên, theo khoản 3 Điều 6.
Ba mức nhẹ tay: miễn, giảm và tạm dừng
Miễn số tiền chưa đóng
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể hoặc phá sản được xem xét miễn số tiền chưa đóng. Thẩm quyền thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, theo phân cấp. Với trường hợp giải thể, việc miễn gắn với lúc công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ. Với trường hợp phá sản, việc miễn gắn với lúc công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
Tạm dừng đóng
Điều 13 mở cho hai nhóm lý do: khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ, do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, do thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế; và khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
Thuộc một trong hai nhóm đó thì còn phải đạt một trong hai điều kiện định lượng dưới đây.
- Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không giải quyết được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên.
- Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra, không kể giá trị tài sản là đất.
Thời gian tạm dừng tính theo tháng và tối đa 12 tháng. Hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục II của Nghị định, gửi Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.
Khoản 3 Điều 30 Luật Công đoàn buộc đóng bù cho thời gian đã tạm dừng.
Hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng, số tiền bằng số phải đóng của những tháng tạm dừng.
Giảm mức đóng
Đây là bước sau cùng, chỉ đặt ra với đơn vị đã hết thời gian tạm dừng theo Điều 13 mà vẫn tiếp tục phải cắt giảm lao động. Ngưỡng cắt giảm chia theo quy mô.
| Quy mô sử dụng lao động | Mức cắt giảm để được xem xét |
|---|---|
| Dưới 200 lao động | Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên; với hợp tác xã là từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn |
| Từ 200 đến 1.000 lao động | Từ 50 lao động trở lên; với hợp tác xã là từ 50 thành viên |
| Trên 1.000 lao động | Từ 100 lao động trở lên; với hợp tác xã là từ 100 thành viên |
Khi tính số cắt giảm, phần tuyển dụng mới bằng 20% so với số lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm được loại trừ. Mức giảm tối đa là 20% mức đóng, thời gian giảm tính theo tháng và tối đa 06 tháng. Hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục I, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Hết thời hạn giảm thì quay lại đóng đủ 2%.
Kinh phí công đoàn đóng bao nhiêu phần trăm?
2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.
Công ty chưa thành lập công đoàn cơ sở có phải đóng kinh phí công đoàn không?
Có. Luật đặt nghĩa vụ đóng lên doanh nghiệp và các đơn vị có sử dụng lao động. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ là việc sử dụng lao động, xét độc lập với việc đã thành lập công đoàn cơ sở.
Hạn đóng kinh phí công đoàn hằng tháng là ngày nào?
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo, theo điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Kinh phí công đoàn có được tính vào chi phí không?
Với doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã, khoản đóng được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ, theo Điều 5 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Đóng trễ bao lâu thì bị coi là không đóng?
Quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng mà vẫn chưa đóng, đóng thiếu tiền hoặc thiếu số người thì thuộc hành vi không đóng, theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp khó khăn được giảm tối đa bao nhiêu?
Tối đa 20% mức đóng và trong thời gian tối đa 06 tháng, với điều kiện đã hết thời gian tạm dừng đóng mà vẫn tiếp tục phải cắt giảm lao động theo ngưỡng tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Nghị định 191/2013/NĐ-CP còn áp dụng không?
Nghị định 191/2013/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực, tức từ ngày 16/5/2026.
- Luật Công đoàn, bản hợp nhất 90/VBHN-VPQH năm 2025: Điều 29 về tài chính công đoàn, Điều 30 về miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn.
- Luật 97/2025/QH15 sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, hiệu lực từ 01/7/2025: khoản 8 Điều 2.
- Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công đoàn về tài chính công đoàn, hiệu lực từ 16/5/2026: Điều 2, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 18.

