Bài viết theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi tính đến 10/10/2025
Biểu thuế xuất khẩu và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi nằm ở Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Từ năm 2025, văn bản này bị sửa nhiều lần, mỗi lần một nhóm mặt hàng, nên người làm xuất nhập khẩu tra một chỗ thì thiếu. Bài này gom lại bản gốc và các nghị định đã sửa, kèm mức thuế mới của những mặt hàng đáng chú ý.
- Bản gốc: Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Phụ lục I là biểu thuế xuất khẩu, Phụ lục II là biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
- Năm nghị định đã sửa: 21/2025, 73/2025, 108/2025, 199/2025, 260/2025.
- Hai mặt hàng có lộ trình tăng: clanhke xi măng và phospho vàng.
- Đồ trang sức, đồ kỹ nghệ vàng bạc nhóm 71.13, 71.14, 71.15 xuất khẩu về 0%.
Bản gốc gồm những gì
Nghị định 26/2023/NĐ-CP ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. Mức thuế nhập khẩu ưu đãi ở Phụ lục II là mức áp cho hàng từ các nước có quan hệ tối huệ quốc với Việt Nam, thường gọi tắt là mức MFN.
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP áp chung cho hàng có xuất xứ từ nước dành cho Việt Nam quan hệ tối huệ quốc.
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo từng hiệp định thương mại tự do nằm ở nghị định riêng của hiệp định đó, mức thường thấp hơn nhưng đi kèm điều kiện xuất xứ.
Năm nghị định đã sửa bản gốc
| Nghị định | Hiệu lực từ | Sửa nội dung gì |
|---|---|---|
| 21/2025/NĐ-CP | 10/2/2025 | Sửa tên và khoản 1 Điều 9 về chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô |
| 73/2025/NĐ-CP | 31/3/2025 | Sửa mức thuế nhập khẩu ưu đãi của một loạt mặt hàng tại Phụ lục II |
| 108/2025/NĐ-CP | 19/5/2025 | Sửa thuế xuất khẩu clanhke xi măng tại Phụ lục I |
| 199/2025/NĐ-CP | 8/7/2025 | Bổ sung Điều 8 về chương trình ưu đãi thuế ô tô, sửa cả hai phụ lục, bãi bỏ một điểm và một chú giải |
| 260/2025/NĐ-CP | 10/10/2025 | Sửa thuế xuất khẩu nhóm 71.13, 71.14, 71.15 tại Phụ lục I |
Có thêm Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa thuế nhập khẩu ưu đãi với xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu, nhưng văn bản này đã hết hiệu lực ngày 30/6/2026 nên không còn dùng để tra cứu mức đang áp.
Hai mặt hàng xuất khẩu có lộ trình tăng
Đây là điểm dễ sót nhất, vì mức ghi trong phụ lục không đứng yên mà tự đổi theo mốc thời gian.
| Mặt hàng | Mã hàng | Mức đang áp | Mốc tăng |
|---|---|---|---|
| Clanhke xi măng loại dùng sản xuất xi măng trắng | 2523.10.10 | 5% | 10% từ 1/1/2027 |
| Clanhke xi măng loại khác | 2523.10.90 | 5% | 10% từ 1/1/2027 |
| Phospho vàng | 2804.70.00.10 | 5% | 10% từ 1/1/2026, rồi 15% từ 1/1/2027 |
Doanh nghiệp xuất khẩu hai mặt hàng này nên cài mốc vào lịch báo cáo, vì tờ khai mở sau mốc sẽ tính theo mức mới mà biểu thuế đang lưu trong phần mềm có thể chưa cập nhật.
Đồ trang sức vàng bạc xuất khẩu về 0%
Nghị định 260/2025/NĐ-CP đưa mức thuế xuất khẩu của cả ba nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 về 0%. Nhóm 71.13 là đồ trang sức và bộ phận của đồ trang sức bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý. Nhóm 71.14 là đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc. Nhóm 71.15 là các sản phẩm khác bằng kim loại quý, trong đó có vật xúc tác dạng tấm đan hoặc lưới bằng bạch kim.
Một số mức nhập khẩu ưu đãi đáng nhớ
Phụ lục kèm Nghị định 73/2025/NĐ-CP chạm tới nhiều nhóm hàng quen thuộc. Dưới đây là các mức đang áp, lấy nguyên theo phụ lục.
| Mặt hàng | Mã hàng | Thuế nhập khẩu ưu đãi |
|---|---|---|
| Đùi gà đông lạnh | 0207.14.20 | 15% |
| Cánh gà đông lạnh | 0207.14.10 | 20% |
| Hạt dẻ cười chưa bóc vỏ | 0802.51.00 | 5% |
| Táo tươi | 0808.10.00 | 5% |
| Nho khô | 0806.20.00 | 5% |
| Nho tươi | 0806.10.00 | 8% |
| Cồn etylic đã biến tính, nồng độ trên 99% | 2207.20.11 | 5% |
| Khí tự nhiên hóa lỏng | 2711.11.00 | 2% |
| Khí tự nhiên dạng khí dùng làm nhiên liệu động cơ | 2711.21.10 | 0% |
| Sản phẩm bằng gỗ khác thuộc nhóm 44.21 | 44.21 | 0% cho hầu hết dòng hàng |
Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa tiếp Phụ lục II ở nhóm nhựa và nhóm sắt thép. Polyetylen tỷ trọng từ 0,94 trở lên mã 3901.20.00 ở mức 2%, polypropylen mã 3902.10.40 ở mức 3%, polyisobutylen mã 3902.20.00 ở mức 0%.
Hai thay đổi cho ngành ô tô
Nghị định 21/2025/NĐ-CP kéo chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô đến ngày 31/12/2027. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được, dùng để sản xuất hoặc lắp ráp sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành ô tô, được hưởng mức 0%.
Tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai vẫn kê khai và tính thuế theo mức thông thường, mức ưu đãi hoặc mức ưu đãi đặc biệt tương ứng.
Mức 0% được áp sau đó theo trình tự ở các khoản tiếp theo của Điều 9, nghĩa là doanh nghiệp nộp trước rồi mới được xử lý phần chênh lệch.
Nghị định 199/2025/NĐ-CP bổ sung hai điểm vào khoản 3 Điều 8 về chương trình ưu đãi thuế cho xe sản xuất, lắp ráp trong nước. Điểm thứ nhất cho phép cộng số lượng xe chạy điện, xe dùng pin nhiên liệu, xe hybrid, xe dùng nhiên liệu sinh học hoàn toàn và xe dùng khí thiên nhiên vào sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu của nhóm xe, mẫu xe chạy xăng dầu tương ứng.
Điểm thứ hai mở cho mô hình tập đoàn. Doanh nghiệp nắm giữ trên 35% vốn điều lệ của các công ty đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô thì sản lượng của các công ty đó được cộng gộp để xét sản lượng tối thiểu. Doanh nghiệp sở hữu chịu trách nhiệm về số liệu tổng sản lượng và về tỷ lệ vốn góp trong kỳ xét ưu đãi, kê khai sai thì bị truy thu và xử phạt.
Xem thêm: Miễn thuế hàng nhập khẩu trị giá thấp: ngưỡng 1 triệu và mốc 18/2/2025
Việc cần làm
- Khi tra mức thuế cho một mã hàng, tra bản gốc rồi đối chiếu tiếp năm nghị định sửa, vì phần lớn phần mềm khai hải quan chỉ cập nhật theo đợt.
- Ghi mốc 1/1/2026 và 1/1/2027 vào lịch nếu doanh nghiệp xuất khẩu clanhke xi măng hoặc phospho vàng.
- Hàng nhập từ nước đã ký hiệp định thương mại tự do thì so mức ưu đãi đặc biệt với mức ưu đãi, chọn mức thấp hơn và chuẩn bị chứng từ xuất xứ tương ứng.
- Doanh nghiệp lắp ráp ô tô trong nhóm công ty nên rà lại tỷ lệ vốn góp trước kỳ xét ưu đãi, vì mốc trên 35% quyết định có được cộng gộp sản lượng hay không.
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khác nhau chỗ nào
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ở Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP áp cho hàng có xuất xứ từ nước dành cho Việt Nam quan hệ tối huệ quốc, không cần chứng nhận xuất xứ theo hiệp định. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt gắn với từng hiệp định thương mại tự do, nằm ở nghị định riêng, mức thường thấp hơn nhưng phải đáp ứng quy tắc xuất xứ của hiệp định đó.
Tờ khai mở ngày 31/12/2026 cho lô clanhke xuất khẩu thì áp 5% hay 10%
Áp 5%. Phụ lục kèm Nghị định 108/2025/NĐ-CP ghi rõ mức 10% áp dụng từ ngày 1/1/2027, nên lô hàng có tờ khai trước mốc đó vẫn theo mức 5%.
Xe hybrid có được tính vào sản lượng để xét ưu đãi thuế không
Có, theo điểm bổ sung tại khoản 3 Điều 8 do Nghị định 199/2025/NĐ-CP đưa vào. Doanh nghiệp đang xét ưu đãi cho nhóm xe chạy xăng dầu mà có sản xuất, lắp ráp thêm xe điện, xe pin nhiên liệu, xe hybrid, xe nhiên liệu sinh học hoàn toàn hoặc xe khí thiên nhiên thì được cộng số lượng các xe đó vào sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu của nhóm xe, mẫu xe tương ứng.
Nghị định về xăng dầu năm 2026 còn tra được không
Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa thuế nhập khẩu ưu đãi với xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu đã hết hiệu lực ngày 30/6/2026. Mức đang áp cho nhóm này phải tra ở văn bản mới nhất còn hiệu lực.
- Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- Nghị định 21/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP
- Nghị định 73/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng
- Nghị định 108/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng clanhke xi măng
- Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP
- Nghị định 260/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng thuộc nhóm 71.13, 71.14 và 71.15

