Bài viết theo Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, Điều 26, hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tiền làm thêm giờ được miễn thuế thu nhập cá nhân, nhưng khoản miễn này đi kèm một nghĩa vụ giấy tờ, và nghĩa vụ đó đặt lên vai doanh nghiệp.
- Tiền lương làm việc ban đêm và làm thêm giờ tại nơi làm việc được miễn thuế.
- Tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép cũng được miễn thuế.
- Doanh nghiệp phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian và khoản tiền đã trả.
- Bảng kê lưu tại doanh nghiệp, xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
- Không lập bảng kê riêng thì doanh nghiệp phải tự chứng minh bằng hồ sơ khác.
- Phần vượt mức quy định của pháp luật thì tính vào thu nhập chịu thuế.
Hai khoản được miễn
| Khoản thu nhập | Điều kiện miễn |
|---|---|
| Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc | Phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động |
| Tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép | Phù hợp với quy định về điều kiện và mức theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động, và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức |
Nghĩa vụ lập bảng kê của doanh nghiệp
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, và khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc.
Chứng minh thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
Phần vượt mức
Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, hoặc tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật, thì phần vượt mức quy định được tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Nói cách gọn, mức miễn thuế không phải một con số cố định. Nó bám theo điều kiện và giới hạn mà pháp luật lao động đặt ra cho làm thêm giờ, làm đêm và ngày phép.
Xem thêm: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những khoản nào
Tiền làm thêm giờ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Được miễn thuế, nếu phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Doanh nghiệp phải chuẩn bị giấy tờ gì?
Lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ và khoản tiền đã trả, lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
Không lập bảng kê thì có bị mất quyền miễn thuế không?
Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh bằng bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và tài liệu hợp pháp khác.
Làm thêm quá số giờ luật cho phép thì sao?
Phần vượt mức quy định của pháp luật được tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Tiền trả cho ngày phép không nghỉ có bị tính thuế không?
Được miễn thuế, nếu phù hợp với điều kiện và mức theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16.
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 26.
- Bộ luật Lao động, khoản 3 Điều 113.

