Cập nhật theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Nghị định 255/2026/NĐ-CP
Chi phí lãi vay muốn được trừ phải qua ba chốt chặn khác nhau, sai một chốt là bị loại phần tương ứng.
Chốt thứ nhất là điều kiện chung của mọi khoản chi. Chốt thứ hai là các trường hợp lãi vay bị loại riêng, trong đó nặng nhất là phần tương ứng với vốn điều lệ góp còn thiếu. Chốt thứ ba là trần 30% dành cho doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Lãi vay là khoản chi mà cơ quan thuế soi kỹ nhất khi quyết toán, vì cùng một hợp đồng vay có thể vừa được trừ một phần vừa bị loại một phần. Bài viết đi lần lượt qua ba chốt chặn theo đúng thứ tự mà một hồ sơ quyết toán bị rà, kèm cách tính phần bị loại.
Chốt thứ nhất: điều kiện chung của mọi khoản chi được trừ
Tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/10/2025, doanh nghiệp được trừ khoản chi nếu khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, và có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Ở điều kiện chứng từ, luật hiện hành không còn đặt ngưỡng giá trị để phân biệt khoản nào phải thanh toán qua ngân hàng. Yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt áp cho các khoản chi nói chung, và các trường hợp đặc thù được để cho Chính phủ quy định. Với lãi vay thì điều này ít gây khó cho khoản vay ngân hàng, nhưng đáng lưu ý với khoản vay của cá nhân, vốn hay được trả bằng tiền mặt cho tiện.
Chốt thứ hai: các trường hợp lãi vay bị loại riêng
Tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 15/12/2025, có ba nhóm quy định riêng cho lãi vay.
Lãi vay tương ứng với vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu
Tại khoản 9 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định không được trừ khoản chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ, đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư, đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ, kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Tiến độ góp vốn tối đa không được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Cách tính phần bị loại phụ thuộc vào tương quan giữa số tiền vay và số vốn còn thiếu:
- Số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu: loại toàn bộ lãi tiền vay.
- Số tiền vay lớn hơn số vốn còn thiếu và doanh nghiệp có nhiều khoản vay: phần bị loại bằng tỷ lệ phần trăm giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay, nhân với tổng số lãi vay.
- Số tiền vay lớn hơn số vốn còn thiếu và doanh nghiệp chỉ có một khoản vay: phần bị loại bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất của khoản vay nhân với thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
Cũng tại khoản này, nếu doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ. Đây là điểm hay bị hiểu nhầm thành cứ vay để đầu tư là bị loại.
Lãi vay của bên cho vay không phải là tổ chức tín dụng
Tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định không được trừ phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự. Tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13, lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.
Như vậy khi doanh nghiệp vay của giám đốc, của cổ đông hay của một doanh nghiệp khác, phần lãi tính trên mức vượt 20%/năm sẽ bị loại. Phần trong giới hạn vẫn được trừ nếu đáp ứng các điều kiện chung.
Lãi vay trong giai đoạn đầu tư
Khoản chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản hoặc giá trị công trình đầu tư thì không đưa tiếp vào chi phí trong kỳ. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và khoản thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ hai khoản này, phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.
Chốt thứ ba: trần 30% với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Tại điểm c khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP dẫn chiếu khoản chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết sang pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Nội dung này nay nằm tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết, hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Theo khoản 3 Nghị định này, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ, cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.
| Yếu tố | Cách xử lý |
|---|---|
| Tử số của phép so sánh | Tổng chi phí lãi vay, sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ |
| Mẫu số của phép so sánh | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, cộng chi phí lãi vay thuần, cộng chi phí khấu hao |
| Mức trần | 30% |
| Phần vượt trần | Chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo, liên tục không quá 05 năm kể từ năm sau năm phát sinh |
| Không áp dụng | Tổ chức tín dụng và tổ chức kinh doanh bảo hiểm |
Điểm dễ mất tiền là phần vượt trần không mất hẳn nhưng chỉ được chuyển tiếp trong năm năm. Doanh nghiệp vay nhiều mà lợi nhuận thuần thấp kéo dài nhiều năm thì phần chuyển tiếp của những năm đầu sẽ hết hạn trước khi dùng được, nên cần theo dõi số dư chuyển tiếp riêng cho từng năm phát sinh, đừng gộp thành một cục.
Hai câu hỏi hay gặp khi quyết toán
Doanh nghiệp vừa góp thiếu vốn điều lệ vừa có giao dịch liên kết thì áp quy định nào trước?
Loại phần lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo khoản 9 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP trước, vì đây là khoản không được trừ ngay từ đầu. Phần lãi vay còn lại mới đưa vào phép so sánh với trần 30% theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Vay của giám đốc với lãi suất 24%/năm thì bị loại bao nhiêu?
Bị loại phần lãi tính trên mức vượt quá 20%/năm, tức phần tương ứng 4%/năm; phần lãi trong giới hạn 20%/năm vẫn được trừ nếu đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/10/2025: Điều 9.
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 15/12/2025: Điều 10 khoản 8 điểm c, khoản 9 và khoản 10.
- Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết, hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
- Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13, hiệu lực từ ngày 01/01/2017: Điều 468.


[…] Tham khảo: Điều kiện để chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN 2017 […]
[…] Xem thêm: Điều kiện để chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN – Quyết toán thuế… […]
[…] Xem bài viết: Điều kiện để chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN – Quyết toán thuế… […]