Bài viết theo phần Nguyên tắc kế toán tiền và Tài khoản 111 tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản mục tiền tưởng là đơn giản nhất trên bảng cân đối, nhưng lại có ba chỗ dễ sai: phân loại vàng, xử lý tỷ giá cuối kỳ, và tiền của bên khác ký quỹ tại doanh nghiệp.
- Tiền gồm tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, và tiền đang chuyển, có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ.
- Chỉ vàng dùng để cất trữ giá trị mới là vàng tiền tệ. Vàng làm nguyên vật liệu hoặc hàng hóa để bán thuộc hàng tồn kho.
- Tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký quỹ, ký cược tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.
- Bên Nợ tài khoản tiền dùng tỷ giá giao dịch thực tế. Bên Có dùng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ.
- Cuối kỳ phải đánh giá lại số dư khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình.
- Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ đánh giá lại theo tỷ giá của ngân hàng nơi mở tài khoản đó.
- Vàng tiền tệ đánh giá lại cuối kỳ theo giá mua do Ngân hàng Nhà nước công bố.
- Việc chọn tỷ giá phải nhất quán và phải thuyết minh rõ trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Tiền gồm những gì
| Thành phần | Nội dung |
|---|---|
| Tiền mặt | Tiền tại quỹ của doanh nghiệp |
| Tiền gửi không kỳ hạn | Tại các ngân hàng và tổ chức khác mà doanh nghiệp được gửi tiền không kỳ hạn, thanh toán theo quy định của pháp luật |
| Tiền đang chuyển | Tiền đã xuất khỏi doanh nghiệp nhưng chưa vào tài khoản đích |
Mỗi thành phần trên có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ. Điểm đáng chú ý là cụm tiền gửi không kỳ hạn. Tiền gửi có kỳ hạn không nằm trong khoản mục tiền, mà được xếp vào đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Vàng tiền tệ là vàng được sử dụng với chức năng cất trữ giá trị.
Vàng được phân loại là hàng tồn kho, dùng làm nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc làm hàng hóa để bán, không phản ánh trong tài khoản tiền.
Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Tiền của người khác nằm trong két doanh nghiệp
Đây là chỗ nhiều nơi hạch toán sai. Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và các cá nhân ký quỹ, ký cược tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp. Nghĩa là số tiền đó vẫn nằm trong tài khoản tiền, và nghĩa vụ hoàn trả được phản ánh ở tài khoản 344 Nhận ký quỹ, ký cược bên nguồn vốn.
Kế toán tiền bằng ngoại tệ
Nguyên tắc đầu tiên là phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ, tức song song vừa theo dõi bằng đồng tiền ghi sổ vừa theo dõi bằng chính loại ngoại tệ đó.
| Bên tài khoản | Tỷ giá áp dụng |
|---|---|
| Bên Nợ các tài khoản tiền | Tỷ giá giao dịch thực tế |
| Bên Có các tài khoản tiền | Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ |
Bên Có được chọn giữa hai loại tỷ giá, và lựa chọn này phải được áp dụng nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời phải thuyết minh rõ trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Đánh giá lại cuối kỳ
| Khoản mục | Tỷ giá đánh giá lại |
|---|---|
| Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ nói chung | Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch |
| Số dư tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ | Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn đó |
Hai dòng trên khác nhau ở chữ nơi mở tài khoản. Doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng thì mỗi tài khoản đánh giá lại theo tỷ giá của chính ngân hàng đó, thay vì gom về một tỷ giá chung.
Đánh giá lại vàng tiền tệ
- Đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước, tức giá mua do Ngân hàng Nhà nước công bố.
- Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.
- Trong trường hợp đó, doanh nghiệp phải thuyết minh rõ đã tham chiếu theo giá mua vàng công bố của đơn vị nào.
Bốn quy tắc quản lý quỹ tiền mặt
- Nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và đủ chữ ký hoặc xác nhận của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập xuất quỹ. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
- Kế toán quỹ tiền mặt phải mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép liên tục hằng ngày theo trình tự phát sinh và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ, thường xuyên kiểm kê số tồn quỹ thực tế và đối chiếu giữa sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt.
- Có chênh lệch thì kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý kịp thời.
Chế độ kế toán còn nhắc doanh nghiệp phải tuân thủ quy định pháp luật liên quan khi thực hiện giao dịch bằng tiền mặt, ví dụ các giao dịch góp vốn, mua bán và chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.
Kết cấu Tài khoản 111 Tiền mặt
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
| Các khoản tiền mặt nhập quỹ | Các khoản tiền mặt xuất quỹ |
| Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê | Số tiền mặt thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê |
| Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ khi tỷ giá tăng | Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ khi tỷ giá giảm |
| Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ ở quỹ tăng cuối kỳ | Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ ở quỹ giảm cuối kỳ |
Số dư bên Nợ phản ánh các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ còn tồn quỹ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản chi tiết của Tài khoản 111 để theo dõi từng loại tiền cho phù hợp với đặc điểm hoạt động.
Bốn việc nên làm trước khi khóa sổ
- Kiểm kê quỹ tiền mặt và lập biên bản, đối chiếu sổ quỹ với sổ kế toán.
- Đối chiếu số dư từng tài khoản ngân hàng với sổ phụ, tách riêng tài khoản có kỳ hạn ra khỏi khoản mục tiền.
- Đánh giá lại số dư ngoại tệ theo đúng nguồn tỷ giá của từng loại tài khoản.
- Rà lại phân loại vàng, tách vàng tiền tệ khỏi vàng là hàng tồn kho.
Xem thêm: Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Khoản mục tiền gồm những gì?
Tiền mặt; tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng, tổ chức khác mà doanh nghiệp được gửi tiền không kỳ hạn, thanh toán theo quy định của pháp luật; và tiền đang chuyển. Có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ.
Tiền gửi có kỳ hạn có nằm trong khoản mục tiền không?
Chế độ kế toán chỉ nêu tiền gửi không kỳ hạn trong khoản mục tiền.
Vàng của doanh nghiệp hạch toán vào đâu?
Vàng dùng với chức năng cất trữ giá trị là vàng tiền tệ, phản ánh trong tài khoản tiền. Vàng dùng làm nguyên vật liệu để sản xuất hoặc hàng hóa để bán thuộc hàng tồn kho.
Tiền khách hàng ký quỹ tại doanh nghiệp hạch toán thế nào?
Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký quỹ, ký cược tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.
Bên Nợ tài khoản tiền dùng tỷ giá nào?
Tỷ giá giao dịch thực tế. Bên Có được dùng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ.
Cuối kỳ đánh giá lại ngoại tệ theo tỷ giá của ngân hàng nào?
Theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Riêng tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ thì theo tỷ giá của ngân hàng nơi mở tài khoản đó.
Đánh giá lại vàng tiền tệ theo giá nào?
Theo giá mua trên thị trường trong nước do Ngân hàng Nhà nước công bố. Ngân hàng Nhà nước không công bố thì theo giá mua của các đơn vị được phép kinh doanh vàng, và phải thuyết minh rõ tham chiếu theo đơn vị nào.
Kiểm kê quỹ phát hiện thiếu thì ghi vào đâu?
Số tiền mặt thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê ghi vào bên Có Tài khoản 111. Số thừa ghi vào bên Nợ.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 01/01/2026: phần Nguyên tắc kế toán tiền và Tài khoản 111 Tiền mặt.


[…] Xem thêm: Nguyên tắc kế toán tiền theo Thông tư 99 […]