02/09/2026
Từ 15/05/2026, Ngân hàng Phát triển Việt Nam dừng nhận hồ sơ bảo lãnh vay vốn mới cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy chế năm 2011. Quyết định 12/2026/QĐ-TTg đồng thời viết lại cách xử lý khoản nợ phát sinh sau khi ngân hàng đã trả nợ thay.
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam dừng bảo lãnh vay vốn mới cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 15/05/2026.
- Phí thẩm định hồ sơ 500.000 đồng một hồ sơ, phí bảo lãnh 0,5% một năm trên số tiền được bảo lãnh.
- Sau khi ngân hàng trả nợ thay, doanh nghiệp ký hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh và thành bên nhận nợ.
- Lãi quá hạn khoản nợ đó tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Hợp đồng ký trước 15/05/2026 tiếp tục theo thỏa thuận cũ, sửa lãi suất hay bảo đảm thì theo cơ chế mới.
Điểm quan trọng nhất: đóng cửa nhận hồ sơ mới
Ngân hàng Phát triển Việt Nam dừng triển khai thực hiện hoạt động bảo lãnh vay vốn mới cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy chế bảo lãnh ban hành năm 2011.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang tính đến kênh này để vay vốn ngân hàng thương mại cần chuyển hướng sang các quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương hoặc các cơ chế hỗ trợ tín dụng khác.
Phần còn lại của quyết định xử lý số dư đang tồn: các khoản bảo lãnh đã cấp, các hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh đã ký, và cách tính lãi trên số dư đó.
Phí bảo lãnh
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Phí thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn | 500.000 đồng cho một hồ sơ, nộp cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam cùng với hồ sơ đề nghị |
| Phí bảo lãnh vay vốn | 0,5% một năm tính trên số tiền được bảo lãnh |
Phí bảo lãnh thu được hạch toán toàn bộ vào thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Ngân hàng xem xét, quyết định xóa phí bảo lãnh đối với doanh nghiệp đã phá sản, giải thể, sau khi đã thanh lý và xử lý toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Khi ngân hàng phải trả nợ thay
Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam yêu cầu bên được bảo lãnh nhận nợ và ký hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh. Ký xong, bên được bảo lãnh chuyển thành bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Bên nhận nợ có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ nợ gốc và nợ lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký.
| Nội dung hợp đồng | Quy định |
|---|---|
| Lãi suất trong hạn | bằng lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng |
| Lãi suất quá hạn | tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn, mức cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định |
| Thời gian trả nợ | do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định căn cứ tình hình tài chính, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của bên nhận nợ |
| Bảo đảm | Ngân hàng Phát triển Việt Nam định giá lại tài sản bảo đảm. Nếu giá trị sau định giá thấp hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc và nợ lãi tại thời điểm ký hợp đồng, ngân hàng thẩm định và quyết định việc bổ sung biện pháp bảo đảm tiền vay |
Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định việc miễn, giảm lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh, căn cứ kết quả đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của bên nhận nợ. Ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý đối với toàn bộ dư nợ của khoản nợ đó trong trường hợp hai bên thỏa thuận áp dụng quy định về miễn, giảm lãi.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải xác định rõ nguyên nhân và trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, đối với các trường hợp phải trả nợ thay và nợ xấu phát sinh trong quá trình giám sát nợ vay bắt buộc bảo lãnh.
Hợp đồng đã ký trước 15/05/2026
Ngân hàng Phát triển Việt Nam và bên nhận nợ tiếp tục thực hiện theo các cam kết, thỏa thuận ghi trong hợp đồng đã ký. Khi hai bên muốn sửa đổi các cam kết liên quan đến lãi suất hoặc biện pháp bảo đảm, việc điều chỉnh theo hướng sau.
- Dư nợ bằng đồng Việt Nam: điều chỉnh lãi suất bằng mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tại thời điểm quyết định có hiệu lực.
- Dư nợ bằng đồng đô la Mỹ: điều chỉnh bằng mức lãi suất cho vay bình quân bằng đồng đô la Mỹ của các ngân hàng thương mại trong nước trong cùng thời kỳ.
- Định giá lại giá trị bảo đảm. Nếu giá trị sau định giá thấp hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc và nợ lãi tại thời điểm định giá, ngân hàng thẩm định và quyết định việc bổ sung biện pháp bảo đảm tiền vay.
- Việc miễn, giảm lãi áp dụng theo cùng nguyên tắc như với hợp đồng mới, và ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất, phí quản lý cho toàn bộ dư nợ khi hai bên thống nhất áp dụng.
Mức lãi suất đồng đô la Mỹ đi qua ba chặng: chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi văn bản cho Bộ Tài chính; chậm nhất 03 ngày làm việc sau đó, Bộ Tài chính chuyển cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam; chậm nhất 03 ngày làm việc tiếp theo, Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định mức lãi suất áp dụng.
Với các cam kết về phí bảo lãnh đã phát sinh, hai bên thực hiện theo thỏa thuận đã thống nhất. Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định xóa phí bảo lãnh theo nguyên tắc dành cho doanh nghiệp đã phá sản, giải thể.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa còn xin bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được không?
Ngân hàng Phát triển Việt Nam dừng triển khai hoạt động bảo lãnh vay vốn mới cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy chế năm 2011, kể từ 15/05/2026.
Phí bảo lãnh là bao nhiêu?
Phí thẩm định hồ sơ 500.000 đồng một hồ sơ, và phí bảo lãnh vay vốn 0,5% một năm tính trên số tiền được bảo lãnh.
Nợ vay bắt buộc bảo lãnh là gì?
Là khoản nợ hình thành sau khi Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trả nợ thay cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp ký hợp đồng nhận nợ và trở thành bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh tại ngân hàng.
Lãi quá hạn của khoản nợ đó tính thế nào?
Tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn, mức cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định.
Doanh nghiệp đã phá sản có được xóa phí bảo lãnh không?
Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định xóa phí bảo lãnh đối với doanh nghiệp đã phá sản, giải thể, sau khi thanh lý và xử lý toàn bộ tài sản theo quy định pháp luật.
Tài sản bảo đảm bị định giá thấp hơn dư nợ thì sao?
Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ tình hình tài chính, hoạt động và khả năng trả nợ của bên được bảo lãnh để thẩm định và quyết định việc bổ sung biện pháp bảo đảm tiền vay.
- Quyết định 12/2026/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg, hiệu lực từ 15/05/2026
- Quyết định 03/2011/QĐ-TTg về Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại
- Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bài liên quan
- An toàn hóa chất trong doanh nghiệp: người phụ trách, huấn luyện định kỳ và biện pháp ứng phó
- Kiểm tra an toàn thực phẩm hàng nhập khẩu: danh mục theo mã HS của Bộ Công Thương
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng được xuất khẩu: danh mục, quy cách và hồ sơ nguồn gốc
- Quản lý chất lượng hàng hóa Bộ Công Thương: danh mục rủi ro và đánh giá an toàn sản phẩm mới

