Bài viết cập nhật theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Cách thu thuế của hộ kinh doanh năm 2026 khác hẳn những năm trước. Không còn cơ quan thuế ấn một mức khoán cho cả năm, hộ tự xác định doanh thu và tự chịu trách nhiệm về con số mình khai. Bên cạnh đó là một ngưỡng duy nhất quyết định gần như mọi thứ: 1 tỷ đồng doanh thu một năm.
Ngưỡng 1 tỷ đồng thay cho mức 500 triệu đồng ban đầu
Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 đặt ngưỡng ban đầu là 500 triệu đồng. Chưa đầy hai tháng sau, Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa cụm từ 500 triệu đồng thành 1 tỷ đồng tại hàng loạt điều khoản của nghị định trước, gồm Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10 và một số khoản khác. Nghị định sửa đổi này áp dụng từ ngày 01/01/2026, tức là ngưỡng 1 tỷ đồng có giá trị cho cả năm 2026.
Hộ nào đã kê khai và nộp thuế theo mức 500 triệu đồng trong khoảng thời gian đó thì số tiền đã nộp được xử lý theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP về tiền thuế nộp thừa. Con số đang có hiệu lực để làm sổ và khai thuế là 1 tỷ đồng, mọi tài liệu còn ghi 500 triệu đồng đều đã lạc hậu.
Hộ có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống
Nhóm này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Điều 3, và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ hoạt động kinh doanh theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Đổi lại, hộ vẫn có một việc phải làm: thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế, chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Hộ tự xác định mình dưới ngưỡng nhưng trong năm doanh thu thực tế vượt 1 tỷ đồng thì phải khai thuế, nộp thuế kể từ chính quý phát sinh mức vượt, không đợi hết năm.
Muốn biết mình đã vượt hay chưa thì phải có số cộng dồn theo thời gian. Đây là lý do thực tế nhất buộc hộ kinh doanh phải ghi chép doanh thu đều đặn, chứ không phải vì thích làm sổ.
Phần thuế giá trị gia tăng khi doanh thu vượt 1 tỷ đồng
Hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, lấy tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu. Tỷ lệ và cách xác định doanh thu tính thuế theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15.
| Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ tính thuế giá trị gia tăng |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Chỗ này có một khác biệt dễ tính nhầm. Thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ ghi trên hóa đơn, kể cả khoản phụ thu và phí thu thêm. Còn thuế TNCN theo tỷ lệ, nói ở mục dưới, chỉ tính trên phần doanh thu vượt trên 1 tỷ đồng. Hai sắc thuế lấy hai gốc số khác nhau.
Phần thuế thu nhập cá nhân và hai cách tính
Hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng nộp thuế TNCN theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15. Có hai cách tính, và quyền chọn phụ thuộc vào quy mô doanh thu.
Cách thứ nhất: thuế suất nhân với phần doanh thu vượt ngưỡng
Cách này dành cho hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng. Doanh thu tính thuế là phần vượt trên 1 tỷ đồng, nhân với thuế suất theo nhóm ngành nghề.
| Nhóm ngành nghề | Thuế suất trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
| Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% |
| Sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 1% |
Cách thứ hai: doanh thu trừ chi phí rồi nhân thuế suất
Cách này bắt buộc với hộ có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng, và hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng cũng được chọn nếu thấy có lợi hơn. Thu nhập tính thuế bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
| Doanh thu năm | Thuế suất |
|---|---|
| Trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng | 15% |
| Trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 17% |
| Trên 50 tỷ đồng | 20% |
Chọn cách thứ hai thì phải theo cho ổn định 2 năm liên tục kể từ năm đầu áp dụng, không đổi qua đổi lại từng năm. Hộ đang tính theo tỷ lệ trên doanh thu mà hết năm xác định doanh thu thực tế vượt 3 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang cách thứ hai.
Riêng cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, không dùng cách doanh thu trừ chi phí. Thuế TNCN bằng phần doanh thu vượt trên 1 tỷ đồng nhân với thuế suất 5%. Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở nhiều nơi được chọn hợp đồng nào để trừ, nhưng tổng mức trừ của cả năm không quá 1 tỷ đồng cho toàn bộ hợp đồng.
Chi phí nào được trừ khi tính theo thu nhập
Điều kiện chung của khoản chi được trừ gồm ba lớp: thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động kinh doanh, có đủ hóa đơn chứng từ theo pháp luật về hóa đơn và kế toán, và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với khoản thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên.
- Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa dùng vào sản xuất, kinh doanh.
- Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc, kể cả khoản trả cho người lao động dưới 01 tháng.
- Khấu hao tài sản cố định phục vụ kinh doanh, theo chế độ khấu hao áp dụng cho doanh nghiệp. Tài sản đã khấu hao hết giá trị mà vẫn dùng thì không trích tiếp.
- Dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng, có hóa đơn chứng từ.
- Lãi tiền vay của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Vay của bên không phải tổ chức tín dụng thì phần lãi không vượt mức quy định tại Bộ luật Dân sự.
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Phía bị loại có một nhóm đáng chú ý cho hộ kinh doanh gia đình: tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương trả cho chính cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh và các thành viên trong hộ đều không được trừ, ngoại trừ khoản đóng bảo hiểm bắt buộc. Cùng nhóm bị loại còn có chi phí không liên quan đến kinh doanh, chi không đủ hóa đơn chứng từ, tiền phạt vi phạm hành chính và vi phạm hợp đồng, khấu hao tài sản không dùng cho kinh doanh, đất ở và công trình sinh hoạt trên đất, xe ô tô và tài sản đăng ký tên cá nhân trừ khi dùng cho kinh doanh vận tải hoặc du lịch, và mọi khoản phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Nghị định giao trách nhiệm theo dõi riêng chi phí kinh doanh với chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình cho chính cá nhân kinh doanh.
Trên thực tế đây là chỗ khó nhất khi hộ chuyển từ khoán sang tự khai: hàng nhà dùng, tiền chợ, tiền học của con lâu nay đi chung một túi với tiền hàng. Không tách được thì phần chi phí kê khai sẽ không đứng vững khi cơ quan thuế soát.
Hóa đơn điện tử
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã được sửa đổi, hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ có nhiều địa điểm kinh doanh thì dùng chung một mã số thuế cho tất cả cửa hàng và ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
Hộ từ 1 tỷ đồng trở xuống không bắt buộc, nếu có nhu cầu thì đăng ký dùng. Trường hợp năm trước chưa vượt 1 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế doanh thu lũy kế vượt mức đó thì phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 1 tỷ đồng.
Các mốc thời hạn phải nhớ
| Việc phải làm | Thời hạn chậm nhất |
|---|---|
| Thông báo doanh thu thực tế của hộ có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống | Ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo |
| Nộp hồ sơ khai thuế theo quý | Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo |
| Nộp hồ sơ khai thuế theo tháng | Ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế |
| Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm | Ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo |
| Cá nhân cho thuê bất động sản khai một lần theo năm | Ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo |
| Cá nhân cho thuê bất động sản khai hai lần trong năm | Ngày 31/7 của năm tính thuế và ngày 31/01 của năm tiếp theo |
| Nộp tiền thuế | Cùng ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế |
Bảng kê hàng tồn kho và tài sản chốt tại ngày 31/12/2025
Hộ trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai, có doanh thu từ 3 tỷ đồng trở lên, hoặc từ năm 2026 chọn tính thuế theo thu nhập, phải xác định và ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025. Đây là căn cứ để xác định chi phí được trừ cho kỳ tính thuế năm 2026, không có bảng kê này thì hàng nhập trước mốc coi như không có giá vốn.
Bảng kê lập theo mẫu của Bộ Tài chính, lưu tại hộ kinh doanh và gửi một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử, kèm hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 nếu khai theo quý, hoặc chậm nhất ngày 20/4/2026 nếu khai theo tháng. Nghị định nói rõ việc cơ quan thuế tiếp nhận bảng kê không có giá trị hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa.
Hộ kinh doanh giờ cần bộ sổ như một doanh nghiệp nhỏ
Gộp các quy định trên lại thì thấy khối lượng công việc của hộ kinh doanh đã đổi hẳn về chất. Phải theo dõi doanh thu lũy kế để biết lúc nào chạm ngưỡng, phải giữ hóa đơn đầu vào để có chi phí được trừ, phải tách chi tiêu gia đình khỏi chi tiêu kinh doanh, phải chốt tồn kho đầu kỳ. Đó là công việc của một bộ sổ kế toán, chỉ khác là gọn hơn.
Với văn phòng dịch vụ nhận làm sổ cho hộ kinh doanh, phần mềm kế toán VFRS tại app.vfrs.vn để mỗi khách một kho dữ liệu riêng, nên doanh thu lũy kế và giá vốn tồn kho của từng hộ theo dõi được tách bạch, không lẫn sang khách khác.
Xem thêm: Doanh nghiệp doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Vài chỗ hay vướng khi áp ngưỡng 1 tỷ đồng
Hộ bán hàng có doanh thu năm 1,4 tỷ đồng thì nộp bao nhiêu thuế?
Thuế GTGT tính trên toàn bộ 1,4 tỷ đồng theo tỷ lệ 1% của nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa, tức 14 triệu đồng. Thuế TNCN nếu chọn cách tính theo tỷ lệ thì lấy phần vượt là 400 triệu đồng nhân 0,5%, tức 2 triệu đồng. Hộ này cũng có quyền chọn cách doanh thu trừ chi phí nhân thuế suất 15% nếu chi phí có đủ hóa đơn chứng từ và tính ra có lợi hơn.
Một người có hai địa điểm kinh doanh khác ngành thì được trừ 1 tỷ đồng mấy lần?
Chỉ một lần. Cá nhân được chọn trừ ở một hoặc một số ngành nghề, địa điểm theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 1 tỷ đồng trong một năm cho toàn bộ hoạt động kinh doanh. Chọn chỗ đầu chưa trừ hết thì được trừ tiếp vào chỗ khác cho đủ.
Hộ dưới ngưỡng không phải nộp thuế thì có phải làm gì với cơ quan thuế không?
Có. Hộ tự xác định doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống vẫn phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế, chậm nhất ngày 31/01 của năm sau. Không nộp thuế không đồng nghĩa với không có nghĩa vụ nào.
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, các Điều 3, 4, 5, 6, 8 và 18
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026, hiệu lực từ ngày 01/01/2026, Điều 1 và Điều 4
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 7 về thu nhập từ kinh doanh
- Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Điều 1 và Điều 2
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 12 về phương pháp tính trực tiếp
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/7/2026, riêng quy định về sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Bài liên quan
- Doanh nghiệp doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
- Hướng dẫn khai, nộp giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo NĐ 41/2020/NĐ-CP
- Lỗi “Failed to validate certificate. The application will not be executed” khi nộp tờ khai thuế qua mạng
- Khoản nào của người lao động không phải tính đóng bảo hiểm xã hội

[…] Xem thêm: Thuế hộ kinh doanh năm 2026: ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng và cách tính thuế […]