Bài viết theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP về đầu tư ra nước ngoài
Dự án từ 25 tỷ đồng trở lên phải qua ý kiến của Ngân hàng Nhà nước, và nội dung được hỏi gồm cả vốn đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp giấy. Doanh nghiệp đã chuyển tiền sớm cần lường trước điều này.
- Tám loại tài liệu trong bộ hồ sơ.
- Kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, nộp 01 bộ gốc kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính.
- Hồ sơ chỉ được tiếp nhận khi đủ đầu mục và số lượng.
- Từ 25 tỷ đồng: Bộ Tài chính hỏi ý kiến Ngân hàng Nhà nước.
- Ngân hàng Nhà nước trả lời trong 07 ngày làm việc.
- Nội dung hỏi gồm vốn đã chuyển ra trước khi được cấp giấy.
- Ngành nghề có điều kiện: hỏi thêm các cơ quan liên quan, cũng 07 ngày làm việc.
- Cấp giấy trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Cấp giấy không thay thế việc chấp thuận cho vay, bảo lãnh ra nước ngoài.
Tám loại tài liệu
| Tài liệu | Dạng |
|---|---|
| Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài | Bản chính |
| Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư | Bản sao hợp lệ |
| Quyết định đầu tư ra nước ngoài | Bản chính |
| Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế | Bản chính hoặc bản sao hợp lệ |
| Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án ở nước ngoài, với dự án thuộc diện phải xác định địa điểm | Bản sao hợp lệ |
| Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài | Bản sao hợp lệ |
| Đầu tư theo hình thức hoán đổi: thỏa thuận hoặc hợp đồng và tài liệu xác định giá trị giao dịch | Bản sao hợp lệ |
| Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện: văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện | Bản sao hợp lệ |
Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài và quyết định đầu tư ra nước ngoài bắt buộc là bản chính.
Xác nhận thuế được chấp nhận cả bản chính lẫn bản sao hợp lệ.
Hồ sơ chỉ được tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định.
Trình tự và các mốc thời hạn
| Mốc | Việc |
|---|---|
| Nộp hồ sơ | Kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính |
| 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ | Bộ Tài chính thông báo cho nhà đầu tư nếu hồ sơ có nội dung cần làm rõ |
| 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản lấy ý kiến | Ngân hàng Nhà nước trả lời với dự án từ 25 tỷ đồng trở lên; hoặc cơ quan liên quan trả lời với dự án thuộc ngành nghề có điều kiện |
| 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ | Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời sao gửi các cơ quan liên quan gồm cả cơ quan thuế |
Tình hình vốn đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận.
Việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền theo quy định.
Vấn đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài và các vấn đề liên quan khác.
Doanh nghiệp đã chuyển tiền chuẩn bị dự án trước khi xin giấy cần rà lại phần này.
Cho vay và bảo lãnh ra nước ngoài
Dự án có nội dung liên quan đến cho vay ra nước ngoài hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay thì nhà đầu tư thực hiện các thủ tục theo pháp luật về quản lý ngoại hối. Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không thay thế việc chấp thuận hoạt động cho vay, bảo lãnh theo pháp luật về quản lý ngoại hối.
Có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chưa đồng nghĩa với việc được chấp thuận cho vay hay bảo lãnh.
Doanh nghiệp dự định cho công ty con ở nước ngoài vay cần làm thủ tục ngoại hối riêng.
Khi bị từ chối
Hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng các điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Việc cần làm
- Chuẩn bị bản chính văn bản đăng ký đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài.
- Xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế sát ngày nộp hồ sơ, vì giấy này có hạn dùng.
- Kiểm tra dự án có thuộc ngành nghề có điều kiện không, nếu có thì xin văn bản chấp thuận trước.
- Vốn từ 25 tỷ đồng trở lên: trừ hao thêm thời gian lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước.
- Rà lại các khoản tiền đã chuyển ra nước ngoài trong giai đoạn chuẩn bị dự án.
- Đầu tư theo hình thức hoán đổi: chuẩn bị thỏa thuận và tài liệu xác định giá trị giao dịch.
- Kê khai đầy đủ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trước khi nộp hồ sơ giấy.
- Dự định cho công ty con vay hoặc bảo lãnh: làm thủ tục ngoại hối riêng.
- Bị thông báo cần làm rõ: trả lời sớm, vì mốc 15 ngày tính từ khi hồ sơ hợp lệ.
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm gì?
Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài và quyết định đầu tư ra nước ngoài bản chính; tài liệu về tư cách pháp lý; xác nhận của cơ quan thuế về hoàn thành nghĩa vụ thuế; tài liệu xác định địa điểm và hình thức đầu tư; tài liệu về giao dịch hoán đổi nếu có; và văn bản chấp thuận với ngành nghề có điều kiện.
Nộp hồ sơ ở đâu?
Kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính.
Dự án bao nhiêu tiền thì phải hỏi Ngân hàng Nhà nước?
Từ 25 tỷ đồng trở lên. Bộ Tài chính lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước bằng văn bản.
Ngân hàng Nhà nước trả lời những nội dung gì?
Tình hình vốn đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận; việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền; vấn đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, bảo lãnh và các vấn đề liên quan khác.
Bao lâu thì được cấp giấy chứng nhận?
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Hồ sơ cần làm rõ thì được báo trong bao lâu?
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư.
Có giấy chứng nhận rồi thì được cho công ty con ở nước ngoài vay chưa?
Chưa. Việc xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không thay thế việc chấp thuận hoạt động cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay theo pháp luật về quản lý ngoại hối.
Bị từ chối cấp giấy thì có được biết lý do không?
Có. Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Giấy chứng nhận được gửi cho những cơ quan nào?
Ngoài nhà đầu tư, còn sao gửi Ngân hàng Nhà nước, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế và cơ quan đại diện chủ sở hữu nếu có.
- Nghị định 103/2026/NĐ-CP về đầu tư ra nước ngoài, Điều 22
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, Điều 41
Xem thêm: Đầu tư ra nước ngoài: ngưỡng 7 tỷ, 1.600 tỷ và khi nào miễn giấy


[…] Xem thêm: Cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài: ngưỡng 25 tỷ […]
[…] Xem thêm: Cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài: ngưỡng 25 tỷ […]